1. Chồng ngoại tình vợ có thể ly hôn đơn phương hay không?

Thưa luật sư, tôi muốn ly hôn với chồng vì chồng tôi có đi ngoại tình, nhưng chồng tôi không chịu ký vào đơn ly hôn. Tôi xin hỏi, tự tôi có thể làm đơn ly hôn mà không có sự đồng ý của chồng được không? Pháp luật hiện hành quy định như thế nào về vấn đề này? Cảm ơn luật sư!

Chồng ngoại tình vợ có thể ly hôn đơn phương hay không ?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì vợ có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương kể cả khi chồng không đồng ý ly hôn nếu người vợ có căn cứ về việc người chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của người chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

- Được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:

+ Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

+ Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

+ Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

- Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

- Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.

Như vậy, nếu bạn có một trong các căn cứ nêu trên thì bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương kể cả khi chồng bạn không đồng ý.

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

>> Tham khảo thêm: Căn cứ để ly hôn đơn phương? Thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn đơn phương ? Hồ sơ giấy tờ cần chuẩn bị khi ly hôn đơn phương ?

2. Chồng ngoại tình đòi ly hôn đơn phương thì giải quyết như thế nào?

Xin chào luật sư, tôi có yêu cầu mong luật sư giải đáp giúp tôi như sau: tôi và chồng tôi cưới nhau hơn 03 năm, đã có hai cháu, đứa lớn 03 tuổi, đứa nhỏ được 08 tháng tuổi. Hiện tại, chồng tôi đang làm việc ở Thành phố Hồ Chí Minh, còn tôi ở quê (Hà Tĩnh). Tôi phát hiện chồng tôi đang ngoại tình và đang sống chung với người phụ nữ khác. Tôi và gia đình đã cố gắng ngăn cản nhưng anh ta vẫn tiếp tục quan hệ ngoại tình.

Giờ anh ta đòi ly hôn đơn phương với tôi. Vậy tôi muốn hỏi là nếu tôi không đồng ý ly hôn thì như thế nào? Tòa án có chấp nhận đơn ly hôn của chồng tôi không? Bên cạnh đó, tôi có thể kiện người phụ nữ có quan hệ chung sống như vợ chồng với chồng tôi không?

Mong sớm nhận được phản hồi của luật sư, tôi xin chân thành cảm ơn!

Chồng ngoại tình đòi ly hôn đơn phương thì giải quyết như thế nào?

Trả lời:

2.1. Về việc chồng bạn có thể ly hôn đơn phương khi bạn không đồng ý ly hôn?

Căn cứ quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Như vậy, theo thông tin bạn cung cấp, vợ chồng bạn kết hôn được 03 năm, chồng bạn làm việc ở Thành phố Hồ Chí Minh còn bạn ở quê Hà Tĩnh. Trong thời gian làm việc ở Thành phố Hồ Chí Minh thì chồng bạn có hành vi chung sống như vợ chồng với người phụ nữ khác, mặc dù bạn cũng như gia đình hai bên có khuyên bảo nhưng chồng bạn vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình với người kia, tiếp tục chung sống như vợ chồng. Thậm chí, đến thời điểm hiện nay, chồng bạn đang có ý định muốn ly hôn đơn phương với bạn.

Về nguyên tắc, chồng bạn có quyền nộp đơn ly hôn đơn phương đến Tòa án để yêu cầu giải quyết ly hôn khi chồng bạn đưa ra được các căn cứ về bạn có hành vi bạo lực gia đình hoặc bạn có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của người vợ trong thời kỳ hôn nhân ví dụ như: bạn có hành vi ngoại tình, bạn không quan tâm, yêu thương, chăm sóc chồng và con, bạn có hành vi cờ bạc, ham chơi, phá tán tài sản của gia đình,... Tuy nhiên, chồng bạn lại không có được các căn cứ này, chính vì vậy, nếu bạn không đồng ý muốn ly hôn thì bạn chỉ cần yêu cầu và giải thích với thẩm phán rằng bạn vẫn còn yêu chồng bạn, vẫn muốn tiếp tục quan hệ vợ chồng cũng như bạn chấp nhận tha thứ cho chồng bạn về việc chồng bạn ngoại tình để cả hai vợ chồng tiếp tục được chung sống như trước đây. Lúc này, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp, căn cứ vào bằng chứng mà chồng bạn đưa ra thì Tòa án có thể không chấp nhận yêu cầu ly hôn đơn phương của chồng bạn.

2.2. Bạn có quyền khởi kiện hay tố giác tội phạm hành vi chung sống như vợ chồng trái pháp luật không?

Tùy từng mức độ, tính chất của hành vi chung sống như vợ chồng của chồng bạn với người khác đang ở mức độ nào thì hành vi của chồng bạn có thể bị xử phạt hành chính hoặc có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Cụ thể:

Mức xử phạt hành chính:

Căn cứ theo khoản 1 Điều 48 Nghị định số 110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 67/2015/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng:

"1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

..."

Mức truy cứu trách nhiệm hình sự:

Truy cứu trách nhiệm hình sự với hành vi chung sống như vợ chồng vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng:

Căn cứ Điều 182 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng:

"1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;

b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó."

Như vậy, tùy từng mức độ, bạn có thể nộp đơn yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn nơi chồng bạn đang cư trú để yêu cầu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm chế độ một vợ, một chồng. Hoặc chồng bạn vẫn cố tình muốn ly hôn với bạn thì bạn có quyền nộp Đơn tố giác tội phạm nộp cho cơ quan Công an cấp quận, huyện, thị xã, thành phố nơi chồng bạn hoặc người phụ nữ kia cư trú để yêu cầu giải quyết.

>> Tham khảo ngay: Tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương khi vợ không cung cấp hồ sơ?

3. Thắc mắc về thủ tục ly hôn đơn phương khi vợ hoặc chồng ngoại tình?

Thưa luật sư, xin hỏi: Hai vợ chồng mình có một cháu gái 4 tuổi. Vì chồng ngoại tình lên muốn ly hôn? Cho mình hỏi cần phải làm những thủ tục gì? Mình là mẹ và muốn quyền nuôi con? Các bạn tư vấn giúp mình với? Cảm ơn!

Thắc mắc về thủ tục ly hôn đơn phương khi vợ hoặc chồng ngoại tình

.

Trả lời:

Về quyền yêu cầu ly hôn của một bên, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì khi bạn có căn cứ về việc chồng bạn có hành vi vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ làm cho hôn nhân lâm vào trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được thì bạn có thể đưa đơn yêu cầu ly hôn. Để giải thích về thế nào là hôn nhân lầm vào trầm trọng, bạn có thể tham khảo bài viết ở trên.

Việc chồng bạn vi phạm nghĩa vụ vợ chồng, không chung thủy với bạn cũng là một trong những căn cứ để bạn có thể ly hôn đơn phương. Về hồ sơ, thủ tục, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

- Đơn xin ly hôn (theo mẫu Tòa án);

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản gốc;

- Bản sao có công chứng, chứng thực các giấy tờ sau: CMTND/CCCD của bạn, Sổ hộ khẩu gia đình; Giấy khai sinh của các con;

- Giấy tờ chứng minh tài sản chung;

- Tài liệu, chứng cứ chứng minh chồng bạn ngoại tình, các văn bản, chứng cứ chứng minh việc hai bên gia đình hoặc chính quyền địa phương đã hòa giải nhiều lần nhưng chồng bạn vẫn tái phạm,...

Sau đó, bạn nộp hồ sơ xin ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi chồng bạn đang cư trú (thường trú, tạm trú) hoặc làm việc.

Về quyền nuôi con được quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn:

- Trước hết, Tòa án sẽ công nhận thỏa thuận của hai vợ chồng bạn về việc ai là người trực tiếp nuôi dưỡng con sau khi ly hôn sao cho đảm bảo tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp cho con.

- Trường hợp hai vợ chồng không thỏa thuận được với nhau thì căn cứ vào khả năng nuôi dưỡng con tốt hơn thì Tòa án sẽ giao cho người đó nuôi dưỡng nhưng có tính trên yếu tố độ tuổi của con: Con dưới 36 tháng tuổi sẽ giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, con từ đủ 07 tuổi trở lên sẽ xem xét nguyện vọng của con.

4. Tư vấn thủ tục ly hôn khi chồng có hành vi bạo lực gia đình?

Chào luật sư, em muốn ly hôn chồng, mà em chưa có nghề nghiệp. Con em dưới 36 tháng em có quyền nuôi con không ạ? Hiện tại là em chưa có nghề. Nhưng em ly hôn rồi em sẽ làm việc khác để có tiền cho con ăn học đàng hoàng để giành quyền nuôi con được không luật sư? Lý do em ly hôn với chồng là bạo lực. Và em bị áp lực bên chồng! Cảm ơn luật sư.

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án sẽ giải quyết ly hôn nếu vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ chồng dẫn đến hôn nhân lâm vào trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

Để Tòa án giải quyết ly hôn, bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và nộp cho Tòa án có thẩm quyền đã được phân tích cụ thể ở trên.

Về quyền nuôi con, theo quy định tại Khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

"3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Việc bạn không có việc làm là một bất lợi nhưng độ tuổi của con là điều có lợi khi bạn giành quyền nuôi con. Về việc chứng minh bạn có đủ khả năng chăm sóc cháu, bạn có thể yêu cầu sự giúp đỡ từ phía gia đình nhà ngoại, hỗ trợ tạm thời cho bạn về tài chính để đảm bảo có điều kiện nuôi cháu. Và bạn nên tìm việc làm luôn để khi ra Tòa, bạn có căn cứ chứng minh rằng mình sẽ tìm được việc làm để có thể đảm bảo cuộc sống của mẹ và con.

5. Hướng dẫn về tiền trợ cấp nuôi con sau ly hôn?

Vợ chồng tôi có một con chung 2 tuổi, nếu sau khi ly hôn vì lý do nào đó mà chồng tôi không thực hiện nghĩa vụ trợ cấp nuôi con nữa thì pháp luật xử lý như thế nào? Cơ quan nào sẽ giải quyết vấn đề này ạ?
Xin cảm ơn!

Trả lời:

Về nghĩa vụ cấp dưỡng, Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định:

"1. Nghĩa vụ cấp dưỡng được thực hiện giữa cha, mẹ và con; giữa anh, chị, em với nhau; giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu; giữa cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột; giữa vợ và chồng theo quy định của Luật này.

Nghĩa vụ cấp dưỡng không thể thay thế bằng nghĩa vụ khác và không thể chuyển giao cho người khác.

2. Trong trường hợp người có nghĩa vụ nuôi dưỡng trốn tránh nghĩa vụ thì theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Điều 119 của Luật này, Tòa án buộc người đó phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của Luật này."

Nếu chồng bạn trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, bạn có thể gửi đơn yêu cầu tới Tòa án nhân dân nơi đã xét xử vụ án ly hôn của bạn để yêu cầu chồng cũ của bạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng với con. Nếu anh ta không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì tùy theo mức độ, anh ta có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo điểm a Khoản 3 Điều 52 Nghị định 110/2013/NĐ-CP:

"3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện công việc phải làm, không chấm dứt thực hiện công việc không được làm theo bản án, quyết định của Tòa án."

Hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 186 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 về Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng:

"Người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực tế để thực hiện việc cấp dưỡng đối với người mà mình có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật mà từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, làm cho người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 380 của Bộ luật này, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm."

>> Xem thêm: Tư vấn ly hôn đơn phương khi đã ly thân?

6. Thủ tục ly hôn đơn phương trong trường hợp chồng ngoại tình?

Thưa Luật sư, em là một giáo viên tiểu học, đã kết hôn được 15 năm, có 2 con trai, đứa lớn đang học lớp 8, đứa nhỏ lớp 4. Chồng buôn bán, sửa chữa điện thoại di động, trước đây khi lấy nhau anh ta là thợ sửa đồng hồ ở chợ huyện. Anh ta ngoại tình và tôi muốn ly hôn thì phải làm sao? Xin tư vấn cho tôi các vấn đề pháp lý liên quan sau khi ly hôn theo quy định? Cảm ơn luật sư!

Thủ tục ly hôn đơn phương trong trường hợp chồng ngoại tình ?

Trả lời:

Về căn cứ để ly hôn đơn phương, hồ sơ, trình tự thủ tục ly hôn bạn có thể tham khảo ở những câu trả lời tương tự đã được nêu ở trên.

Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Căn cứ theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì khi bạn ly hôn đơn phương thì bạn phải nộp hồ sơ ly hôn tại Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi chồng bạn đang thường trú, tạm trú hoặc làm việc.

Thời gian giải quyết ly hôn:

Trường hợp vợ hoặc chồng đơn phương xin ly hôn, theo quy định của Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì thời gian chuẩn bị xét xử vụ án ly hôn tối đa là 04 tháng, nếu vụ án có tính chất phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì được gia hạn nhưng không quá 02 tháng. Trong thời hạn 01 tháng kế từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trong trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn này là 02 tháng. Trong thực tế, thời gian giải quyết vụ án Ly hôn có thể ngắn hơn hoặc kéo dài hơn thời gian mà luật qui định tùy thuộc vào tính chất của từng vụ án.

Chia tài sản chung khi ly hôn:

Việc chia tài sản khi ly hôn do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết. Tài sản riêng của bên nào thì thuộc quyền sở hữu của bên đó.

Việc chia tài sản chung được giải quyết theo các nguyên tắc:

- Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này. Lao động của vợ, chồng trong gia đình, như nội trợ, chăm sóc, dạy dỗ con cái.... được coi như lao động có thu nhập;

- Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

- Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

- Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật hoặc theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần giá trị chênh lệch.

Việc thanh toán nghĩa vụ chung về tài sản của vợ, chồng do vợ, chồng thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.

Quan hệ con chung:

Quyền nuôi con sau ly hôn: Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên đối với con sau khi Ly hôn.

Trong trường hợp vợ, chồng không thoả thuận được về người trực tiếp nuôi con thì Toà án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi con căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con, đặc biệt là các điều kiện cho sự phát triển về thể chất, bảo đảm việc học hành và các điều kiện cho sự phát triển tốt về tinh thần.

Về nguyên tắc, con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, nếu các bên không có thỏa thuận khác, nếu con từ đủ 09 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Cấp dưỡng nuôi con: Theo quy định tại khoản 1 Điều 92 Luật Hôn nhân gia đình thì người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Đây là nghĩa vụ của cha, mẹ; do đó, không phân biệt người trực tiếp nuôi con có khả năng kinh tế hay không, người không trực tiếp nuôi con vẫn phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cấp dưỡng là tự nguyện và họ có đủ khả năng, điều kiện nuôi dưỡng con thì Toà án không buộc bên kia phải cấp dưỡng nuôi con.

Thay đổi người nuôi con: Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không bảo đảm quyền lợi về mọi mặt của con và tính đến nguyện vọng của con, nếu con từ đủ chín tuổi trở lên.

Quyền thăm nom con sau khi ly hôn: Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con và không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, trừ trường hợp người không trực tiếp nuôi con bị Tòa án hạn chế quyền này nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

>> Tham khảo thêm: Thủ tục ly hôn đơn phương khi một bên không giao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn?

7. Tư vấn về ly hôn đơn phương khi chồng ngoại tình?

Thưa Luật sư, em tôi có chồng, kết hôn với chồng cách đây 20 năm, có đứa con gái. Trong thời gian vợ chồng chung sống được khoảng 03 năm, sau khi sinh con, chồng em tôi quen với một người phụ nữ khác, nhiều lần khuyên chồng nhưng không sửa đổi. Sau đó em tôi có dò hỏi liên lạc thì mới biết rằng chồng cô ấy đã sống như vợ chồng với người phụ nữ khác từ lâu. Nay em tôi muốn làm thủ tục ly hôn đơn phương và xin đăng ký kết hôn với người khác thì em tôi phải cần làm những thủ tục thế nào?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Tư vấn về ly hôn đơn phương khi chồng ngoại tình ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình trực tuyến (24/7) gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ ly hôn đơn phương theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 như phân tích ở trên.

Hồ sơ, trình tự thủ tục, thẩm quyền của Tòa án, cách phân chia tài sản cũng như quyền nuôi dưỡng con sau khi ly hôn đã được phân tích cụ thể như trên.

Ngoài ra, trong trường hợp này, khi nộp đơn ra Tòa án yêu cầu ly hôn bạn và chồng bạn có thể bị phạt vi phạm hành chính về hôn nhân và gia đình theo quy định tại Điều 48 Nghị định 110/2013/NĐ-CP hoặc nếu hành vi vi phạm cấu thành tội phạm thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm chế độ một vợ một chồng quy định tại Điều 182 Bộ luật Hình sự 2015, sửa dổi, bổ sung 2017.

Sau khi ly hôn thì bạn có thể tiến hành kết hôn, theo đó các bạn phải đáp ứng các điều kiện sau quy định tại Điều 8 và Điều 9 Luật hôn nhân gia đình 2014:

"Điều 8: Điều kiện kết hôn:

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam nữ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Điều 9. Đăng ký kết hôn

1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.

Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.

2. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn.".

Thẩm quyền và thủ tục đăng ký kết hôn được quy định tại Điều 17, Điều 18 Luật Hộ tịch 2014 như sau:

"Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn

1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.

2. Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây:

a) Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ;

b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn;

c) Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch.

Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư tư vấn hôn nhân và​ gia đình - Công ty luật Minh Khuê