1. Chưa ly hôn có được lấy chồng nước ngoài được không ?

Xin chào luật sư, Tôi đã xác nhận tình trạng hôn nhân tại Đại sứ quán Việt Nam và đã đăng ký kết hôn tại Trung Quốc nhưng tại địa phương thì tôi chưa xác nhận. Lúc trước thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân lấy chồng nước ngoài là chị họ tôi làm giúp. 

Nhưng vì cuộc sống tại gia đình chồng khó khăn và có mâu thuẫn với gia đình chồng nên tôi đã bỏ về Việt Nam trong tình trạng không thể ly hôn tại nơi tôi đăng ký. Cho tôi hỏi nếu như tôi muốn lấy chồng nước ngoài khác có được không? ( Vì địa phương tôi không xác nhận). Đăng ký kết hôn tại Trung Quốc trong tình trạng chưa ly hôn và đơn phương bỏ về Việt Nam. Vậy tôi có thể lấy chồng nước khác nữa được không?

Tôi xin trân thành cám ơn!

Luật sư tư vấn luật hôn nhân về ly hôn và quyền nuôi con trực tuyến, gọi: 1900.6162

 

Trả lời: 

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo Điều 126 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

"Điều 126. Kết hôn có yếu tố nước ngoài

1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

2. Việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú ở Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn"

Như vậy, nếu bạn muốn kết hôn với người nước ngoài khác bạn cần tuân thủ pháp luật Việt Nam về điều kiện kết hôn, cụ thể như sau:

"Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính"

"Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình

1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

2. Cấm các hành vi sau đây:

a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

đ) Yêu sách của cải trong kết hôn;

e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;

g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;

h) Bạo lực gia đình;

i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.

3. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình phải được xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan khác có thẩm quyền áp dụng biện pháp kịp thời ngăn chặn và xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình.

4. Danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật đời tư và các quyền riêng tư khác của các bên được tôn trọng, bảo vệ trong quá trình giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình"

Như vậy, khi bạn chưa ly hôn với người chồng trước thì bạn sẽ không được tiếp tục kết hôn vi phạm điểm d khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; đồng thời cũng vi phạm nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình là "Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng"

"Điều 2. Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình

1. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.

2. Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người không có tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

3. Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con.

4. Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình.

5. Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình"

>> Xem thêm: Ly hôn tại nước ngoài đối với người Việt Nam có được không?

2. Thủ tục ly hôn cho người đang ở nước ngoài?

Thưa luật sư Tôi muốn hỏi: Công dân không thường trú tại Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng ? (Minh Hằng, Đồng Nai).

 

 Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:   1900.6162

 

Trả lời:

Câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được trả lời như sau:

Theo quy định tại khoản 4 điều 100, khoản 2 Điều 104 Luật Hôn nhân và Gia đình thì thẩm quyền giải quyết vụ án này là của tòa án Nhật Bản. Bởi khoản 2 Điều 104 Luật hôn nhân gia đình quy định: Công dân Việt Nam không thường trú tại Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì theo pháp luật Việt Nam.

Trong vụ án này, tại thời điểm xin ly hôn, hai đương sự đang thường trú tại Nhật Bản. Mặt khác, nghị quyết 01/2003/NQ/HĐTP ngày 16/4/2003 của HĐTP- TANDTC hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết một số loại tranh chấp dân sự, Hôn nhân gia đình, tại mục 2.3 phần II quy định: Đối với trường hợp người Việt Nam ở nước ngoài kết hôn với người nước ngoài mà việc kết hôn đó được công nhận tại Việt Nam, nay người Việt Nam và người nước ngoài xin ly hôn thì lưu ý một số trường hợp sau:

- Nếu người nước ngoài là công dân của nước mà Việt Nam ký hiệp định tương trợ tư pháp với nước đó mà trong hiệp định tương trợ tư pháp đó có quy định khác với luật hôn nhân gia đình năm 2000 thì áp dụng quy định của hiệp định tương trợ tư pháp để giải quyết. Nếu hiệp định tương trợ tư pháp không có quy định khác thì áp dụng luật hôn nhân gia đình năm 2000.

- Nếu người nước ngoài là công dân của nước mà Việt Nam không ký hiệp định tương trợ tư pháp với Việt Nam thì áp dụng luật hôn nhân gia đình năm 2000.

Trong trường hợp của bạn thì áp dụng theo luật hôn nhân gia đình năm 2000. Cụ thể theo điều 104 mà chúng tôi đã nêu ở trên: Áp dụng luật hôn nhân gia đình tại Nhật nếu hai bạn có nơi thường trú chung tại Nhật Bản. Áp dụng luật hôn nhân gia đình năm 2000 tại Việt Nam nếu hai bạn không có nơi thường trú chung.

Vì giữa bạn và chồng chưa có con chung và tài sản chung nên sẽ không đặt ra vấn đề phân chia tài sản và quyền nuôi con, do vậy các thủ tục dù ở Việt Nam hay Nhật Bản cũng sẽ nhanh chóng hơn rất nhiều. Mọi quyền lợi của bạn và chồng sẽ được tòa án quyết định dựa trên quy định pháp luật, tình trạng thực tế, yêu cầu của hai người (nếu có).

>> Xem ngay:  Khi ly hôn với chồng Hàn Quốc ở nước ngoài có bị khóa visa và bắt về Việt Nam không?

3. Thủ tục ly hôn với người nước ngoài khi cả hai đều ở nước ngoài ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi là công dân Việt Nam, thường trú tại Biên Hòa, Đồng Nai, hiện đang ở bên Hong Kong, Trung Quốc. Tôi và chồng tôi, người Mỹ (hiện đang sống tại Mỹ) đã kết hôn vào năm 2008 tại Việt Nam. Nhưng sau đó, chồng tôi qua Mỹ và có trở lại thăm tôi chỉ vài lần sau khi kết hôn. Tính đến hiện tại, chồng tôi vẫn sống ở Mỹ, tức chúng tôi đã ở riêng rất nhiều năm và chúng tôi chỉ thỉnh thoảng liên lạc qua mail. Chúng tôi không có con chung hay tài sản gì chung cả. 

Nay tôi và chồng tôi đều muốn ly hôn. Nhưng tôi không biết thủ tục như thế nào? Vì tôi đang ở nước ngoài và cũng khó khăn cho tôi trở về lúc này, tôi không biết liệu cả hai chúng tôi có được phép vắng mặt khi Tòa giải quyết ly hôn? Hay cả hai chúng tôi bắt buộc phải có mặt? Hay chỉ cần 1 trong hai trở về Việt Nam để giải quyết ly hôn? tôi phải chuẩn bị là gồm những giấy tờ như thế nào? Làm đơn như thế nào có phức tạp không?

Rất mong nhận được sự tư vấn.Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: N.L

Thủ tục ly hôn với người nước ngoài khi cả hai đều ở nước ngoài ? 

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình gọi số: 1900.6162

 

Trả lời:

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 127 Luật hôn nhân gia đình 2014 về ly hôn có yếu tố nước ngoài :

"Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam".

Như vậy, thủ tục ly hôn của bạn sẽ giải quyết theo pháp luật Việt Nam và bạn có thể làm thủ tục xin ly hôn tại Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi thường trú của bạn để giải quyết (Theo điểm c, khoản 1 Điều 34 Bộ luật tố tụng dân sự). Và theo quy định tại Điều 166 Bộ luật tố tụng dân sự về việc gửi đơn khởi kiện thì người khởi kiện vụ án gửi đươn khiếu kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi đến Tòa án qua bưu điện.

Trước hết, bạn cần lưu ý đến các quy định về thủ tục xin ly hôn tại Việt Nam sau đây:

Theo quy định tại Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn” và “Khi một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án xem xét, giải quyết việc ly hôn”. Tòa án xem xét, quyết định cho ly hôn khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Tình trạng của vợ chồng trầm trọng;

b) Đời sống chung không thể kéo dài;

c) Mục đích của hôn nhân không đạt.

Về thủ tục giải quýêt ly hôn tại toà án Việt Nam, theo quy định thủ tục này được tiến hành dựa trên yêu cầu của đương sự là thuận tình ly hôn hay đơn phương xin ly hôn. Vì vậy có 2 trường hợp:

1. Nếu vợ chồng thuận tình ly hôn, thì điều kiện tiến hành xin công nhận thuận tình ly hôn tại Việt Nam bao gồm: Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và Hai bên đã thoả thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con (cần lưu ý sự thoả thuận của hai bên về tài sản và con trong từng trường hợp cụ thể này là bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con).

Trường hợp các bên chỉ tranh chấp một trong các vấn đề về tài sản, nuôi con, tình cảm.. Tòa án sẽ giải quyết tranh chấp theo thủ tục chung.   

Theo đó, thủ tục thuận tình ly hôn được tiến hành theo các bước sau:

- Bước 1: nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại Tòa án nhân dân quận/huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng;

- Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án trong thời hạn 05 ngày làm việc Tòa án kiểm tra đơn và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho đương sự

- Bước 3:  nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

- Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc Tòa án tiến hành mở phiên hòa giải.

- Bước 5: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành (không thay đổi quyết định về việc ly hôn) nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Hồ sơ xin công nhận thuận tình ly hôn gồm có các giấy tờ sau đây:

- Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn (theo mẫu của từng Tòa);

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- Sổ hộ khẩu, CMTND (bản sao);

- Giấy khai sinh của con (bản sao - nếu có);

- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như:

GCNQSDĐ (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao);

2. Nếu một bên vợ hoặc chồng đơn phương xin ly hôn, thì thủ tục ly hôn theo yêu cầu của một bên được tiến hành theo các bước sau:

- Bước 1: nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND quận/huyện nơi bị đơn (chồng hoặc vợ) đang cư trú, làm việc;

- Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;

- Bước 3: nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

- Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

Theo đó, hồ sơ khởi kiện xin ly hôn có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường Bưu điện gồm có các giấy tờ sau đây:

- Đơn xin ly hôn (theo mẫu);

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- Sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân (bản sao chứng thực);

- Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực - nếu có);

- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐ (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao chứng thực);

Video - Hướng dẫn thủ tục ly hôn đơn phương

Do đó, nếu muốn ly hôn tại Việt Nam, bạn phải thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật Việt Nam. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý, đối với vấn đề Tòa án có được xét xử vắng mặt đương sự hay không, Khoản 2, Điều 58 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 quy định rõ về quyền và nghĩa vụ của đương sự khi tham gia tố tụng, theo đó các đương sự có quyền và nghĩa vụ phải tham gia phiên toà và phải có mặt theo giấy triệu tập của Toà án và chấp hành các quyết định của toà án trong thời gian giải quyết vụ án. Trong một số trường hợp, nếu không thể tham gia phiên toà, các đương sự có thể cử người đại diện theo uỷ quyền tham gia phiên toà thay mặt cho mình.

Song, đối với vụ việc ly hôn, theo quy định tại khoản 3 Điều 73 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004, đương sự không được uỷ quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng, cụ thể là: “người đại diện theo uỷ quyền được quy định trong Bộ luật dân sự là người đại diện theo uỷ quyền trong tố tụng dân sự; đối với việc ly hôn, đương sự không được uỷ quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng.”

Như vậy, bạn bắt buộc phải về Việt Nam để thực hiện các thủ tục xin ly hôn và tham gia phiên toà xử ly hôn mà không thể yêu cầu toà án xử vắng mặt được. Tuy nhiên, Khoản 1, Điều 202 Bộ luật tố tụng dân sự cũng quy định về một số trường hợp Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án khi đương sự vắng mặt. Trong trường hợp nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa và có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án. Như vậy, trong trường hợp không có điều kiện về Việt Nam, bạn hoặc chồng bạn vẫn có thể gửi đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn qua đường bưu điện và có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Tham khảo ngay:  Tư vấn thủ tục ly hôn khi vợ đang ở nước ngoài ?

4. Hướng dẫn thủ tục đăng ký ly hôn với người nước ngoài ?

Thưa luật sư, Cháu cần tư vấn thủ tục ly hôn với người Đài loan khi cháu và chồng cháu chỉ mới ký giấy kết hôn ở sở tư pháp địa phương và vẫn chưa phỏng vấn ở Văn phòng lãnh sự kinh tế văn hóa Đài Bắc. Chồng cháu lớn hơn cháu gần 30 tuổi, chúng cháu có quen biết một thời gian cũng có tình cảm nên tiến hành đến hôn nhân. 

Ban đầu chồng cháu rất tốt, có thể nói lớn tuổi nên rất biết quan tâm, chăm sóc. Tụi cháu đến tính đến chuyện tổ chức kết hôn, chutpj hình cưới như bao cặp vợ chồng khác. Nhưng dạo gần đây chồng cháu hoàn toàn thay đổi lạnh nhạt và không quan tâm đến cháu nữa, cũng không chịu tổ chức đám cưới, không chịu chụp hình cưới nhưng vẫn về ký giấy kết hôn.

Nhưng mỗi lần về Việt Nam và quay lại Đài Loan chồng cháu lại lạnh lùng hơn với cháu. Hầu như không liên lạc với cháu nữa. Chúng cháu mới ký giấy kết hôn hồi 8/7/2015, Đúng ra thấy chồng cháu không như trước cháu không nên ký giấy kết hôn nữa nhưng Anh ta lại trở lại ngọt ngào cháu tưởng anh ấy đã thay đổi nhưng rồi về Đài Loan tình trạng này vẫn tiếp tục xảy ra.

Cháu cảm thấy không hạnh phúc nữa, cháu muốn kết thúc sớm hơn để không phải thấy đau khổ. Vậy cháu có thể xin ly hôn vắng mặt chồng cháu được không ? và thủ tục thế nào ạ ?

Xin luật sư giúp đỡ cháu! Trân trọng cảm ơn!

Hướng dẫn thủ tục đăng ký ly hôn với người nước ngoài ?

 

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo phần trình bày của bạn, bạn đã hoàn tất thủ tục đăng ký kết hôn với người Đài Loan từ ngày 8/7/2015, vì vậy, lúc này bạn muốn chấm dứt quan hệ hôn nhân với chồng minh thì bạn phải thực hiện thủ tục ly hôn. 

Theo quy định tại Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội thì:

"Điều 127. Ly hôn có yêu tố nước ngoài

1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó."

Như vậy, đối vời trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài của bạn thì việc giải quyết ly hôn tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam và do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam giải quyết. 

Theo đó, đối với trường hợp ly hôn đơn phương thì bạn cần phải chuẩn bị 1 bộ hồ sơ gồm:

+ Đơn xin ly hôn (theo mẫu);

+ Giấy chứng nhận kết hôn: Giấy chứng nhận kết hôn bản gốc. Nếu không có giấy chứng nhận kết hôn bản gốc có thể thay thế bằng bản sao do chính cơ quan nhà nước nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn cấp;

+ Sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân (bản sao chứng thực);

+Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực - nếu có);

Các Bước tiến hành.

B1.Nộp hồ sơ đến tòa án dân dân cấp tỉnh nơi chồng bạn đăng ký tạm trú hoặc làm việc tại Việt Nam;

B2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ thì trong thời gian 7-15 ngày, Tòa án kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ thì Tòa án thông báo nộp tiền tạm ứng phí;

B3: Nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm, và nộp lại biên lai tiền tạm ứng phí cho Tòa án;

B4:Tòa án sẽ triệu tập và tiến hành giải quyết theo thủ tục

Nếu trong quá trình xét xử mà chồng bạn vắng mặt sau cả 2 lần triệu tập của Tòa án, thì tòa án sẽ xét xử vắng mặt chồng bạn.

>> Tham khảo bài viết liên quan:  Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài như thế nào?

 

5. Ly hôn với chồng là người nước ngoài không có mặt tại Việt Nam ?

Xin chào luật sư. Tôi muốn ly hôn vắng mặt vì chồng tôi là người nước ngoài, vậy tôi phải làm sao? Chúng tôi không thể sống cùng nhau nữa nên đồng ý ly hôn. Anh ấy nhiều việc nên không thể qua VN. Nhờ luật sư tư vấn trường hợp của tôi để tôi dễ dàng ly hôn mà không cần có chồng tôi ?
Cám ơn luật sư !

 

Luật sư tư vấn luật hôn nhân về quyền nuôi con trực tuyến, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Căn cứ Điều 127 Luật hôn nhân gia đình năm 2014:

"Điều 127 Ly hôn có yếu tố nước ngoài

1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó."

Như vậy bạn là công dân Việt Nam và thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc  ly hôn với người nước ngoài của bạn sẽ được giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền ở Việt Nam.

Để thực hiện thủ tục ly hôn thì bạn sẽ chuẩn bị hồ sơ xin ly hôn và nộp tại TAND có thẩm quyền như sau:

Thứ nhất bạn sẽ xác định thẩm quyền của Tòa án giải quyết ly hôn cho mình:

Do bạn đã thỏa thuận với chồng mình và hai người đều đồng ý về việc ly hôn nên sẽ xác định thẩm quyền giải quyết của Tòa Án như sau :

Một là thẩm quyền theo cấp:

Căn cứ khoản 1 Điều 33 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 (Sửa đổi, bổ sung năm 2011):

"Điều 33. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

1. Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này;"

Căn cứ khoản 3 Điều 33 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 (Sửa đổi, bổ sung năm 2011):

"3. Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện."

Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn thi hành một số quy định trong phần thứ nhất "Những quy định chung" của Bộ Luật Tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự:

"Điều 7. Về quy định tại khoản 3 Điều 33 của BLTTDS

1. Đương sự ở nước ngoài bao gồm:

a) Đương sự là người nước ngoài không định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam có mặt hoặc không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;

b) Đương sự là người Việt Nam định cư, làm ăn, học tập, công tác ở nước ngoài có mặt hoặc không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;

c) Đương sự là người nước ngoài định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam nhưng không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;

d) Đương sự là người Việt Nam định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam nhưng không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;

đ) Cơ quan, tổ chức không phân biệt là cơ quan, tổ chức nước ngoài hay cơ quan, tổ chức Việt Nam mà không có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự."

 

Hai là thẩm quyền theo lãnh thổ:

Căn cứ điểm h khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 (Sửa đổi, bổ sung năm 2011):

"h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;"

Như vậy bạn nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp Tỉnh nơi bạn cư trú, làm việc.

Thứ hai, bạn cần chuẩn bị hồ sơ gồm:

Đơn xin ly hôn

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản chính.

Giấy chứng minh nhân dân (Bản sao có công chứng hoặc chứng thực) của hai vợ chồng hoặc hộ chiếu

Sổ hộ khẩu (Bản sao có công chứng hoặc chứng thực)  của hai vợ chồng.

Trong đó giấy tờ như Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn nếu hai bạn kết hôn tại nước ngoài và được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp thì bạn phải tiến hành công nhận việc kết hôn đó tại Sở tư pháp nơi bạn đăng ký thường trú hay nói các khách là giấy tờ này cần tiến hành thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự.

 

Về thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự:

Căn cứ Điều 14 Nghị định 111/2011/NĐ-CP của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự:

"Điều 14. Trình tự, thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự tại Bộ Ngoại giao

1. Người đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự nộp 01 bộ hồ sơ gồm:

a) 01 Tờ khai hợp pháp hóa lãnh sự theo mẫu quy định;

b) Xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp;

c) 01 bản chụp giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện;

d) Giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự, đã được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước ngoài chứng nhận;

đ) 01 bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh, nếu giấy tờ, tài liệu đó không được lập bằng các thứ tiếng trên;

e) 01 bản chụp các giấy tờ, tài liệu nêu tại điểm d và điểm đ để lưu tại Bộ Ngoại giao.

2. Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể yêu cầu người đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự xuất trình bổ sung bản chính giấy tờ, tài liệu có liên quan và nộp 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu này để lưu tại Bộ Ngoại giao.

3. Bộ Ngoại giao thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự trên cơ sở đối chiếu con dấu, chữ ký và chức danh trong chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài trên giấy tờ, tài liệu với mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh đã được nước đó chính thức thông báo cho Bộ Ngoại giao.

4. Thời hạn giải quyết theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định này.

5. Trường hợp mẫu chữ ký, mẫu con dấu và chức danh của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài quy định tại điểm d khoản 1 Điều này chưa được chính thức thông báo hoặc cần kiểm tra tính xác thực, Bộ Ngoại giao đề nghị cơ quan này xác minh. Ngay sau khi nhận được kết quả xác minh, Bộ Ngoại giao giải quyết hồ sơ và trả kết quả cho đương sự."

>> Tham khảo bài viết liên quan:  Thủ tục ly hôn với người nước ngoài thực hiện như thế nào ? Thời gian giải quyết ly hôn bao lâu ?

6. Tư vấn ly hôn đối với người Việt Nam cư trú ở nước ngoài ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Vợ chồng tôi xây dựng được 6 tháng ! chúng tôi đều làm việc tại Nga - khi cưới, chúng tôi đã về Việt Nam để cưới, có đăng ký và xác nhận của chính quyền địa phương (ở Việt Nam ) ! 

Hiện nay chúng tôi đang cùng chung sống và làm việc tại Nga ! Sau một thời gian chung sống, lý do không hợp nhau nên cả 2 đều đồng ý ly hôn ! Vì mới trở lại Nga, công việc chưa ổn định nên chúng tôi chưa thể về Việt Nam để giải quyết ly hôn được ! 

Vậy theo luật sư, có phương án nào để chúng tôi ly hôn mà không về Việt Nam hay không? nếu có, thì cần làm những thủ tục gì ?

Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: T.P

Tư vấn ly hôn đối với người Việt Nam cư trú ở nước ngoài ?

Luật sư tư vấn hôn nhân về ly hôn khi cư trú nước ngoài, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Căn cứ khoản 2 Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 về ly hôn có yếu tố nước ngoài quy định:"Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam."

Như vậy, trường hợp của bạn, hai vợi chồng đều đang sinh sống và làm việc tại Nga vì thế theo pháp luật Việt Nam bạn có thể đến trụ sở Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở Nga để làm thủ tục ly hôn.

Hồ sơ yêu làm thủ tục ly hôn bao gồm:

- Đơn yêu cầu ly hôn/đơn khởi kiện; 

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- CMND và hộ khẩu;

- Giấy khai sinh các con;

- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như:Giấy chứng nhận quyền sử dụng đât (sổ đỏ); Đăng ký xe; Sổ tiết kiệm…

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cám ơn bạn đã lựa chọn và tin tưởng Công ty Luật Minh Khuê.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê