1. Có ly hôn được không khi một bên không ký vào đơn ly hôn?

Chào luật sư, luật sư cho tôi hỏi tôi muốn ly hôn vợ tôi nhưng cô ấy không chịu ký vào đơn ly hôn, như vậy tôi có thể ly hôn được không ạ? Xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: Anh Vũ

Có ly hôn được không khi một bên không ký vào đơn ly hôn?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty Luật Minh Khuê. Với yêu cầu này, Luật Minh Khuê xin trả lời như sau:

Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau:

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Căn cứ tại khoản 1 điều 51 luật hôn nhân và gia đình, theo đó vợ hoặc chồng đều có thể nộp đơn xin ly hôn tại Tòa án mà không cần phải có sự đồng ý của bên còn lại. Tuy nhiên, trong trường hợp người vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì người chồng không được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Nguyên tắc giải quyết ly hôn theo yêu cầu của 1 bên được quy định tại khoản 1 điều 56 luật hôn nhân và gia đình 2014:

"1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được".

Theo quy định trên, Tòa án sẽ giải quyết đơn phương ly hôn khi đời sống hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Tức là giữa vợ chồng đã có nhiều lục đục mâu thuẫn sâu săc đến mức vợ chồng không thể chịu đựng được nhau nữa, quan hệ vợ chồng không thể tồn tại được, sự tan vỡ của hôn nhân và ly tán của gia đình là không thể tránh khỏi.

Như vậy, đối với trường hợp của bạn, việc vợ bạn ký hay không ký vào đơn ly hôn không quan trọng. Bạn vẫn có thể nộp đơn xin ly hôn yêu cầu tòa án giải quyết. Khi đơn phương ly hôn, Tòa án sẽ căn cứ vào tình trạng thực tế của vợ chồng để phán quyết, tức là lý do xin ly hôn phải xác đáng cho thấy mục đích hôn nhân, hạnh phúc gia đình giữa hai bên không đạt được. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý rằng nếu vợ bạn đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì bạn không có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, hay nói cách khác trong trường hợp này Tòa án sẽ không thụ lý , giải quyết yêu cầu của bạn.

Trân trọng./.

2. Vợ chồng chia tài sản khi không ly hôn ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: “Vợ chồng tôi muốn chia tài sản chung để phục vụ yêu cầu kinh doanh riêng của mỗi người. Xin cho biết văn bản chia tài sản chung phải có nội dung gì? có nhất thiết phải công chứng hay không? (Nguyễn Thị Ngọc Mai, quận 5, TP HCM)

Vợ chồng chia tài sản khi không ly hôn ?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Việc chia sản chung của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân được quy định tại Điều 29 Luật Hôn nhân và gia đình, theo đó, khi hôn nhân tồn tại, trong trường hợp vợ chồng đầu tư kinh doanh riêng, thực hiện nghĩa vụ dân sự riêng hoặc có lý do chính đáng khác thì vợ chồng có thể thỏa thuận chia tài sản chung; việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu tòa án giải quyết. Việc chia tài sản chung của vợ chồng nhằm trốn tránh thực hiện nghĩa vụ về tài sản không được pháp luật công nhận.

Về thủ tục thực hiện việc chia sản chung, Điều 6 Nghị định số 70/2001/NĐ-CP của Chính phủ ngày 3/10/2001 quy định chi tiết thi hành Luật Hôn nhân và gia đình đã quy định cụ thể như sau:

- Thỏa thuận chia tài sản chung của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân phải được lập thành văn bản và ghi rõ các nội dung sau đây: lý do chia tài sản; phần tài sản chia (bao gồm bất động sản, động sản, các quyền tài sản), trong đó cần mô tả rõ những tài sản được chia hoặc giá trị phần tài sản được chia; phần tài sản còn lại không chia, nếu có; thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung...

- Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng phải ghi rõ ngày lập văn bản và phải có chữ ký của cả vợ và chồng; văn bản thỏa thuận có thể có người làm chứng hoặc được công chứng, chứng thực theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

Như vậy, văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng không nhất thiết phải công chứng.

Trân trọng./.

3. Thời gian giải quyết ly hôn ?

Thưa Luật sư, tôi muốn hỏi: Tôi đã kết hôn vào năm 2012. Tôi đã gởi đơn ly hôn đơn phương tạị Tòa án TP năm 2014 với yếu tố nước ngoài. Không tài sản, kg con chung. Tôi đã tống đạt 1 lần. Đến tháng 3/2015 tôi tiếp tục được tống đạt lần 2. Thông tin tôi được biết 1 lần tống đạt từ 6 đến 8 tháng. Và lần tống đạt lần 2 này Tòa sẽ ra bản án ly hôn luôn.

Tôi muốn được giải quyết thời gian rút ngắn lại. Xin hỏi luật sư tôi cần phải làm gì hoặc VP luật sư Minh Khuê có thể tư vấn giúp cho tôi được giải quyết sớm hơn thời gian không?
Rất mong sớm nhận được tin hồi âm của Luật sư. Xin chân thành cám ơn.

Người gửi: Ngọc

Thời gian giải quyết ly hôn ?

Thứ nhất, Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014 Nghị định số 24/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.

Việc ly hôn có yếu tố nước ngoài, bạn cần chuẩn bị hồ sơ như sau:

- Đơn xin ly hôn: Nếu hai người thuận tình ly hôn thì đơn ly hôn của vợ hoặc chồng phải có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc sứ quán Việt Nam tại nước ngoài. Đơn ly hôn không yêu cầu cả hai cùng ký vào đơn, nếu đơn phương ly hôn chỉ cần chữ ký của người viết đơn.

- Bản sao Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có Sao y bản chính).

- Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn kiện.

- Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con).

- Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

- Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh và đã tên trong hộ khẩu.

- Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn. Trong trường hợp các bên không tiến hành ghi chú nhưng vẫn muốn ly hôn thì trong đơn xin ly hôn phải trình bày rõ lý do không ghi chú kết hôn.

Thứ hai, nơi nộp giải quyết: Tòa án nhân dân tỉnh nơi người Việt Nam đang cư trú, làm việc.

Thứ ba, khi thực hiện ly hôn thời gian giải quyết:

Thời gian giải quyết vụ án tùy thuộc vào việc giải quyết các nội dung quan hệ vợ chồng.

Thời hạn chuẩn bị xét xử: Từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.

Thời hạn mở phiên tòa: Từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Trân trọng cám ơn!

4. Ly hôn khi chồng không đồng ý?

Thưa Luật sư, Hiện tại tôi có một người chị đã lập gia đình được 6 năm và sinh được 01 bé gái năm nay 5 tuổi.

Do cuộc sống gia đình giữa 02 vợ chồng chị có quá nhiều mâu thuẫn và chị thường xuyên bị chồng đánh đập nên chị tôi quyết định ly hôn, nhưng chồng chị không đồng ý và anh ấy cũng không đưa cho chị tôi sổ hộ khẩu hay giấy đăng ký kết hôn của 2 vợ chồng và giấy khai sinh của con. Tôi rất mong nhận được sự tư vấn của LUẬT MINH KHUÊ.

Xin cảm ơn Luật sư!

Người gửi: Võ Hùng Dương.

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê! Chúng tôi xin trả lời như sau:

Do người chồng không đồng ý nên trường hợp của chị bạn là ly hôn đơn phương, theo Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 :

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Như vậy, thủ tục ly hôn đơn phương như sau:

1. Hồ sơ xin ly hôn bao gồm:

- Đơn xin ly hôn;

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng

- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…

- Bản sao giấy khai sinh của con.

2. Thẩm quyền giải quyết của Tòa án

- Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn của là tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú.

- Trường hợp không biết thông tin về nơi cư trú, làm việc của bị đơn thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết được quy tại điểm a, khoản 1, Điều 36 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 sửa đổi bổ sung 2011 (BLTTDS). Theo đó, “nếu không biết nơi cư trú, làm việc,trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc,có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết”.

Tại điểm a, khoản 1, Điêù 33 Bộ luật tố tụng dân sự 2004 sửa đổi bổ sung 2011 quy định thẩm quyền xét xử về hôn nhân (không có yếu tố nước ngoài) thuộc TAND cấp huyện, nên trường hợp này chị bạn nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết việc ly hôn của mình tại TAND cấp huyện nơi chồng chị bạn cư trú.

3. Thời gian giải quyết

Theo Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 sửa đổi bổ sung 2011 thì thời gian chuẩn bị xét xử vụ án ly hôn tối đa là 04 tháng, nếu vụ án có tính chất phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì được gia hạn nhưng không quá 02 tháng. Trong thời hạn 01 tháng kế từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trong trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn này là 02 tháng.

Do chồng chị bạn giữ sổ hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn và giấy khai sinh của con nên bạn làm như sau:

- Về hộ khẩu: Liên hệ với công an cấp xã, phường nơi chị bạn cư trú để xin xác nhận bạn đang cứ trú ở địa phương.

- Về giấy đăng ký kết hôn: Liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi chị bạn đăng ký kết hôn để xin cấp bản sao.

- Về giấy khai sinh của con: Liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi chị bạn đăng ký khai sinh cho con để xin cấp bản sao.

Như vậy, để ly hôn trong trường hợp này, chị bạn cần làm những thủ tục như đã nêu trên. Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã lựa chọn công ty Luật Minh Khuê!

Trân trọng./.

5. Chia tài sản sau khi ly hôn như thế nào ?

Thưa luật sư tôi có một thắc mắc muốn anh chị giải đáp giúp: Chồng tôi cờ bạc có nợ một khoản tiền và tôi đã đứng ra vay tiền để trả cho chồng tôi. Đến giờ số tiền tôi vay vẫn chưa trả được. Vậy xin hỏi luật sư vợ chồng tôi ly hôn thì số tiền đó là nợ chung hay nợ riêng.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: N.T.H

Trả lời:

Chào bạn! cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Vấn đề của bạn chúng tôi xin được trả lời như sau:

Theo quy định của Luật hôn nhân gia đình 2014 có quy định về nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung như sau:

Điều 37.Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng

Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.

Như vậy khi ra tòa nếu bạn chứng minh được số tiền bạn vay mượn là để " đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của gia đình" mà cụ thể là trả khoản nợ của chồng bạn thì theo quy định của pháp luật chồng bạn sẽ có trách nhiệm liên đới với bạn về khoản nợ đó mà không phụ thuộc ý chí của người không xác lập, thực hiện giao dịch là chồng bạn.

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài gọi 1900.6162.

Trân trọng./.

6. Ly hôn thi chồng bỏ nhà đi ?

Thưa Luật sư, Em lập gia đình năm 2001, và đã có với nhau 2 bé. Nhưng chồng em đi làm ăn xa và thỉnh thoảng về thăm nhà 2 đến 3 lần trong năm. Đến năm 2009 bỏ nhà ra đi và không nói lý do, cũng từ đó không gọi điện hay về thăm nhà.

Em đã nộp đơn yêu cầu tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú để làm căn cứ ly hôn sau này, nhưng tòa án bảo nếu biết được chồng đang ở địa phương nào thì phải nộp đơn ly hôn tại nơi chồng hiện đang ở, Nhưng do điều kiện công tác cũng như chăm sóc 2 con nên e không thể đi nơi khác để nộp đơn, nếu gọi điện mà chồng em không chịu về thì em phải làm cách nào khác để được ly hôn. Và em muốn sau khi ly hôn em sẽ nuôi 2 bé vì từ khi bỏ nhà ra đi chồng em không có trách nhiệm gì đối với 2 bé. Em mong sự hồi âm của các anh, chị, em xin chân thành cám ơn.

Người gửi: Nhung Đinh

Ly hôn thi chồng bỏ nhà đi ?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

1, Theo Khoản 1, Điều 85 Luật Hôn nhân và Gia đình thì “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn”. Trong trường hợp này, chị có thể làm đơn xin ly hôn đơn phương.

Thủ tục ly hôn đơn phương được nộp tại tòa án, Hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin ly hôn;

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của nguyên đơn và bị đơn;

- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của nguyên đơn và bị đơn;

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…

- Bản sao giấy khai sinh của các con.

(*)Thẩm quyền giải quyết của Tòa án

+ Trong trường hợp không biết thông tin về nơi cư trú, làm việc của vợ/chồng bị đơn thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết được quy tại điểm a, khoản 1, Điều 36 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 (BLTTDS). Theo đó, “nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết”. Tại điểm a, khoản 1, Điều 33 BLTTDS quy định thẩm quyền xét xử về hôn nhân (không có yếu tố nước ngoài) thuộc TAND cấp huyện, nên trường hợp này nguyên đơn nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết việc ly hôn của mình tại TAND cấp huyện nơi chồng chị cư trú, làm việc cuối cùng (nếu biết).

Lưu ý rằng, theo quy định của Điều 52 Bộ luật dân sự 2005, thì “1. Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống. 2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này (Điều 52 BLDS) thì nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống”.

+ Theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 58, điểm a, khoản 1 Điều 59 BLTTDS, Nguyên đơn có nghĩa vụ “cung cấp chứng cứ, chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình”. Do đó nguyên đơn cần cung cấp các tài liệu, chứng cứ để chứng minh về nơi cư trú cuối cùng của vợ/chồng cho tòa án nơi chị nộp đơn.

+ Khi nhận và thụ lý đơn yêu cầu ly hôn của nguyên đơn, theo quy định tại Điều 146 BLTTDS, tòa án có nghĩa vụ “cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng cho đương sự”. Trong trường hợp này, tòa án sẽ thực hiện thủ tục niêm yết công khai để triệu tập bị đơn theo quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 154 BLTTDS, như sau:

“2. Việc niêm yết công khai văn bản tố tụng do Tòa án trực tiếp hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của người được cấp, tống đạt hoặc thông báo được thực hiện theo thủ tục sau đây:

a) Niêm yết bản chính tại trụ sở Tòa án, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của người được cấp, tống đạt hoặc thông báo;

b) Niêm yết bản sao tại nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của người được cấp, tống đạt hoặc thông báo;

c) Lập biên bản về việc thực hiện thủ tục niêm yết công khai, trong đó ghi rõ ngày, tháng, năm niêm yết.

3. Thời gian niêm yết công khai văn bản tố tụng là mười lăm ngày, kể từ ngày niêm yết”.

Nếu tòa triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà chồng chị cố tình không có mặt thì tòa lập biên bản về việc không tiến hành hòa giải được và ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung. Nếu chồng chị vẫn không có mặt tại phiên tòa thì tòa án sẽ xét xử vắng mặt bị đơn (theo quy định tại Điều 200 BLTTDS).

Như vậy, chị cần gửi đơn đến tòa án có thẩm quyền theo các quy định chúng tôi viện dẫn ở trên để được tòa thụ lý giải quyết theo luật định.

2. Trường hợp chị muốn nuôi 2 cháu:

Điểm d mục 11 Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao số 02/2000/NĐ-HĐTP ngày 23 tháng 12 năm 2000 hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 có quy định cụ thể về vấn đề trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn như sau:
“d. Trong trường hợp vợ, chồng không thoả thuận được về người trực tiếp nuôi con thì Toà án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi con căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con, đặc biệt là các điều kiện cho sự phát triển về thể chất, bảo đảm việc học hành và các điều kiện cho sự phát triển tốt về tinh thần. Nếu con từ đủ chín tuổi trở lên, thì trước khi quyết định, Toà án phải hỏi ý kiến của người con đó về nguyện vọng được sống trực tiếp với ai.
Về nguyên tắc, con dưới ba mươi sáu tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi con, nếu các bên không có thoả thuận khác”.
Vậy nên nếu chị muốn có quyền được nuôi con sau khi ly hôn thì chị phải chứng minh được cho Toà án có thẩm quyền giải quyết rằng chị có đủ mọi điều kiện nuôi dưỡng cho sự phát triển toàn diện của 2 cháu nhà chị theo quy định của pháp luật.
Trân trọng!

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Luật sư Bảo vệ trong các vụ án Hôn nhân và gia đình;