1. Có thể ly hôn thuận tình khi con chưa đủ 36 tháng tuổi không?

Thưa luật sư, xin hỏi: tôi với vợ ly thân 02 năm và có con chung gần 36 tháng tuổi. Cả hai đều muốn ly hôn và tôi là người viết đơn và trong đơn chúng tôi chỉ có duy nhất về con cái là nhờ Toà giải quyết vì tải sản không có, nợ chung cũng không có. Mặc dù vậy tôi vẫn mong muốn mình được nuôi con tôi.Tôi hiện làm thu nhập tháng 09 triệu của công ty sự kiện. 

Vậy chúng tôi có thể ly hôn khi con chưa đủ 36 tháng tuổi không? Và mong luật sư tư vấn giúp tôi làm thế nào để tôi có thể có thể giành quyền nuôi con được ?

Tôi xin cảm ơn!

 

Tư vấn ly hôn: Ai được quyền nuôi con - Cafe sáng VTV3

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Căn cứ Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau:

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Như vậy, pháp luật chỉ hạn chế quyền ly hôn đơn phương của người chồng khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Còn đối với các trường hợp khác, pháp luật không hạn chế mà chỉ cần đưa ra bằng chứng để chứng minh vợ chồng không thể tiếp tục chung sống như vợ chồng được nữa. Còn trong trường hợp này, con bạn gần được 36 tháng tuổi, nên bạn sẽ không bị hạn chế quyền ly hôn. Mặt khác, trong trường hợp này cả hai vợ chồng bạn đều đồng ý muốn ly hôn nhưng vẫn chưa thỏa thuận được với nhau về việc nuôi dưỡng con sau ly hôn. Chính vì vậy, về việc giành quyền nuôi con chung khi cháu hiện nay được 36 tháng tuổi thì căn cứ theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Trường hợp này, cả hai vợ chồng bạn tuy có thuận tình ly hôn nhưng mới chỉ thỏa thuận được vấn đề tài sản chung cũng như khoản nợ còn về vấn đề con chung thì hai bạn chưa thỏa thuận được với nhau. Chính vì vậy, trong trường hợp này, con bạn dưới 36 tháng tuổi thì về nguyên tắc thông thường Tòa án sẽ giao con cho vợ bạn trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn. Bởi lẽ, trong trường hợp con dưới 36 tháng tuổi là độ tuổi cần có sự chăm sóc, quan tâm, giáo dục từ người mẹ để đảm bảo phát triển tâm sinh lý tốt nhất cho con bạn. Khi đó, nếu bạn muốn giành quyền nuôi con sau ly hôn thì bạn phải chứng minh vợ bạn không đủ điều kiện, không đủ khả năng để nuôi dưỡng con còn bạn thì đủ điều kiện, đủ khả năng để nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con sau ly hôn thông qua các hợp đồng lao động, Giấy tờ chứng minh tài sản là đất đai, nhà cửa, xe cộ,... Chỉ trong trường hợp, vợ bạn không có đủ điều kiện nuôi con mà bạn có điều kiện tốt hơn thì Tòa án sẽ giao con cho bạn trực tiếp nuôi dưỡng sau ly hôn. Hoặc bạn nên đợi cho con bạn đủ 36 tháng tuổi thì lúc này giữa bạn và vợ bạn có quyền ngang nhau trong việc giành quyền nuôi dưỡng con sau ly hôn khi đó bạn sẽ có lợi thế hơn về việc giành quyền trực tiếp nuôi dưỡng con khi mức lương của bạn cao hơn so với mức lương của vợ bạn, điều kiện của bạn tốt hơn điều kiện của vợ bạn.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn và quyền nuôi con trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm: Án phí ly hôn áp dụng mới nhất áp dụng hiện nay là bao nhiêu tiền ?

2. Ly hôn thuận tình thì nộp đơn ở Tòa án nào?

Thưa lụât sư cho tôi hỏi, tôi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 3, Sóc Trăng. Khi kết hôn tôi có hộ khẩu ở phường 3. Chồng tôi hộ khẩu ở huyện Ngã Năm, Sóc Trăng. Bây giờ nhà tôi đã chuyển về phường 6, Sóc Trăng. Hiện nay, tôi và chồng tôi đi làm tại thành phố Hồ Chí Minh, nhưng không có đăng ký giấy tạm trú ở Thành phố Hồ Chí Minh. Sau 02 năm chung sống, chồng tôi mê cờ bạc, nói dối không chăm sóc gia đình. Tôi và anh ta đã đồng ý ký giấy ly hôn thuận tình. Xin hỏi là bây giờ tôi nên nộp đơn tại địa phương nào để được giải quyết? 
Mong quý công ty tư vấn sớm giúp tôi, tôi xin chân thành cảm ơn!

Ly hôn thuận tình thì nộp đơn ở Tòa án nào?

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về thuận tình ly hôn:

"Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

Theo đó, cả hai vợ chồng bạn đều đồng ý thuận tình ly hôn thì hai bạn cần phải thỏa thuận được với nhau về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của người vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Trong trường hợp hai vợ chồng bạn không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn cho hai vợ chồng bạn nhưng căn cứ dựa trên đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Căn cứ theo khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

"2. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn."

Như vậy, theo thông tin bạn cung cấp, bạn và chồng bạn đều đồng ý ly hôn, hai bạn đã thỏa thuận được với nhau về vấn đề nuôi con sau khi ly hôn và cũng không có tranh chấp về tài sản chung. Do đó, hai vợ chồng bạn có quyền làm đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn nộp tại Tòa án.

Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cho hai bạn. Cũng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tại điểm h khoản 2 Điều 39 quy định về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ:

"h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;"

Dẫn chiếu đến Điều 12 Luật Cư trú năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2013 quy định về nơi cư trú của công dân:

"1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú.

Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của công dân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống."

Chính vì vậy, Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc của bạn là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bạn hoặc chồng bạn cư trú: có thể là đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú. Hai vợ chồng bạn có thể nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp quận, huyện ở thành phố Hồ Chí Minh nhưng với điều kiện vợ chồng bạn phải đăng ký tạm trú ở thành phố Hồ Chí Minh để được giải quyết. Còn nếu hai bạn không đăng ký tạm trú ở thành phố Hồ Chí Minh thì vợ chồng bạn có thể nộp đơn yêu cầu ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện, thành phố thuộc tỉnh Sóc Trăng nơi bạn hoặc chồng bạn có đăng ký hộ khẩu thường trú để yêu cầu giải quyết.

>> Xem thêm:  Thủ tục ly hôn thuận tình khi hai vợ chồng không có cùng nơi thường trú ?

3. Muốn ly hôn thuận tình thì nộp đơn ở đâu?

Xin chào luật sư, tôi và chồng tôi muốn ly hôn. Hai bên đều đồng ý ly hôn. Giờ hộ khẩu của tôi ở Thành phố Nam Định, còn chồng tôi hộ khẩu lại ở Tuyên Quang. Nhưng hiện tại, chồng tôi lại đang làm việc ở Thái Nguyên. Tôi muốn hỏi xem có được nộp đơn ly hôn ở Nam Định không? Hay phải nộp ở đâu ạ? Cảm ơn luật sư ạ!

Muốn ly hôn thuận tình thì nộp đơn ở đâu?

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về thuận tình ly hôn:

"Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

Theo đó, cả hai vợ chồng bạn đều đồng ý thuận tình ly hôn thì hai bạn cần phải thỏa thuận được với nhau về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của người vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Trong trường hợp hai vợ chồng bạn không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn cho hai vợ chồng bạn nhưng căn cứ dựa trên đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Căn cứ theo khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

"2. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn."

Như vậy, theo thông tin bạn cung cấp, bạn và chồng bạn đều đồng ý ly hôn, hai bạn đã thỏa thuận được với nhau về vấn đề nuôi con sau khi ly hôn và cũng không có tranh chấp về tài sản chung. Do đó, hai vợ chồng bạn có quyền làm đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn nộp tại Tòa án.

Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cho hai bạn. Cũng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tại điểm h khoản 2 Điều 39 quy định về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ:

"h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;"

Dẫn chiếu đến Điều 12 Luật Cư trú năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2013 quy định về nơi cư trú của công dân:

"1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú.

Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của công dân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống."

Chính vì vậy, Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc của bạn là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bạn hoặc chồng bạn cư trú: có thể là đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú hoặc nơi đang làm việc. Theo như thông tin bạn cung cấp, hộ khẩu của bạn ở Thành phố Nam Định, còn chồng bạn hộ khẩu lại ở Tuyên Quang. Nhưng hiện tại, chồng bạn lại đang làm việc ở Thái Nguyên. Vì vậy, do bạn và chồng bạn đều thuận tình ly hôn, do đó, bạn có thể nộp đơn tại Thành phố Nam Định để yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề ly hôn của hai vợ chồng bạn nếu bạn nhận thấy được việc nộp đơn tại Tòa án nhân dân Thành phố Nam Định thuận tiện nhất cho cả hai vợ chồng bạn. Hoặc nếu trong trường hợp không thuận tình cho cả hai vợ chồng bạn thì bạn có thể lựa chọn Tòa án nhân dân cấp huyện ở Tuyên Quang (nơi chồng bạn đăng ký hộ khẩu thường trú) hoặc ở Thái Nguyên (nơi chồng bạn làm việc) để yêu cầu Tòa án giải quyết.

>> Tham khảo ngay:  Cung cấp mẫu đơn ly hôn thuận tình mới nhất và hướng dẫn cách viết dơn ly hôn thuận tình ?

4. Hướng dẫn viết đơn ly hôn thuận tình như thế nào ?

Thưa luật sư, Hai vợ chồng không sống được với nhau muốn ly hôn mà không ai chịu làm đơn xin ly hôn thì làm thế nào ? Xin cảm ơn!

 

Video hướng dẫn về quyền nuôi con sau khi ly hôn 

 

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo đó, bạn chuẩn bị một bộ hồ sơ xin ly hôn gửi đến Tòa án nhân dân cấp huyện (đối với trường hợp ly hôn không có yếu tố nước ngoài) hoặc Tòa án nhân dân cấp tỉnh (đổi với trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài) nơi vợ, chồng cư trú yêu cầu giải quyết. Hồ sơ yêu cầu giải quyết thuận tình ly hôn bao gồm:

- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

- Bản chính giấy chứng nhận đăng kí kết hôn của hai vợ chồng.

- Bản sao chứng thực giấy chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu của 2 vợ chồng.

- Bản sao chứng thực giấy khai sinh của con chung (nếu có).

- Bản sao chứng thực giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản chung của 2 vợ chồng: như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng kí xe,…

Về mẫu đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, bạn có thể mua/xin trực tiếp tại Tòa án nhân dân nơi nộp đơn. Nếu bạn không có điều kiện đi lại bạn có thể tham khảo mẫu đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn .

>> Tham khảo bài viết liên quan:  Đơn xin ly hôn thuận tình viết tay hay đánh máy?

 

5. Hướng dẫn thủ tục ly hôn thuận tình khi vừa kết hôn đã phát sinh mâu thuẫn ?

Chào luật sư chào luật sư, Em vừa kết hôn nhưng xảy ra mâu thuẫn nên 2 vợ chồng muốn ly hôn thuận tình. Anh chị cho em biết chi phí giải quyết bao nhiêu tiền và thời gian bao nhiêu thì xong ạ. Em có tạm trú ở trần quý kiên cầu giấy anh chị báo em sớm được không ạ ?
cảm ơn anh chị.

Hướng dẫn thủ tục ly hôn thuận tình khi vừa kết hôn đã phát sinh mâu thuẫn ?

 Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân về ly hôn - Ảnh minh họa  

 

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Dựa trên thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi , chúng tôi tư vấn vấn đề của bạn như sau :

- Theo Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định thuận tình ly hôn như sau : " Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

 Như vậy, theo quy định của pháp luật hôn nhân gia đình quy định , khi giải quyết ly hôn đồng thuận, Tòa án vẫn phải tiến hành hòa giải đoàn tụ. Nếu hòa giải đoàn tụ không thành, tòa án lập biên bản về việc đồng thuận ly hôn và hòa giải không thành.Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản, nếu vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng không thay đổi ý kiến và Viện kiểm sát không phản đối thì Tòa án ra quyết định công nhận ly hôn mà không phải mở phiên tòa khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:

+ Hai bên đã tự thoả thuận được với nhau về việc phân chia hoặc không chia tài sản;

+ Hai bên đã tự thoả thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;

+ Sự thỏa thuận của hai bên về tài sản và con trong từng trường hợp cụ thể này là bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Quyết định công nhận đồng thuận ly hôn có hiệu lực pháp luật ngay, các bên không có quyền kháng cáo,Viện Kiểm sát không có quyền kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.Trong trường hợp hoà giải tại tòa án thiếu một trong các điều kiện nêu trên thì tòa án lập biên bản về việc hòa giải đoàn tụ không thành. Trong đó nêu rõ những vấn đề hai bên không thoả thuận được hoặc có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con, đồng thời tiến hành mở phiên toà xét xử vụ án ly hôn theo thủ tục chung.

Trong trường hợp của bạn, cả hai bạn đã thuận tình ly hôn, cho nên trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải không thành và hai bên không thay đổi ý kiến thì Tòa án đã công nhận quyết định ly hôn ( tức là bạn đã hoàn thành thủ tục ly hôn).

 Án phí ly hôn: Theo quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án thì mức Án phí sơ thẩm là 300.000 đồng nếu không có tranh chấp về tài sản.

Nếu có tranh chấp về tài sản thì án phí có ngạch như sau:

1

Án phí dân sự sơ thẩm (áp dụng đối với cả việc ly hôn)

 Mức án phí

1.1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

300.000 đồng

1.2

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch

3.000.000 đồng

1.3

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

 

a

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phầngiá trị tài sản có tranh chấp vượtquá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

đ

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

- Lưu ý: Về mẫu đơn khởi kiện ly hôn, bạn có thể đến Tòa án nơi sẽ nộp hồ sơ để mua rồi điền theo mẫu

>> Tham khảo bài viết liên quan:  Ly hôn thuận tình và đơn phương khác nhau như thế nào ?

 

6. Ly hôn tài sản chung không có thì nên ly hôn thuận tình hay đơn phương ?

Luật Minh Khuê giải đáp các thắc mắc về thủ tục ly hôn và các vấn đề liên quan.

Ly hôn tài sản chung không có thì nên ly hôn thuận tình hay đơn phương ?

Trả Lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

 

Thủ tục ly hôn bao gồm:

1. Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn về hộ khẩu và chữ ký của bạn. Trong đơn bạn cần trình bày các vấn đề sau:

- Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?

- Về con chung: Cháu tên gì? Sinh ngày tháng năm nào? Nay xin ly hôn chị có yêu cầu gì về giải quyết con chung (có xin được nuôi cháu không, Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào)?

- Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn chị muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?

- Về nợ chung: Có nợ ai không? có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Chị muốn giải quyết như thế nào?

2. Bản sao Giấy khai sinh của các con;

3. Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của cả 2 vợ chồng

4. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì phải xin xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi đã đăng ký kết hôn.

Về vấn đề chia tài sản sau khi ly hôn

Căn cứ theo Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định:

"Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luậtnày; tài sảnphục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này."

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn
...

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác."

 

Về vấn đề chia con chung khi ly hôn:

Căn cứ vào Điều 81 Luật hôn nhân gia đình quy định:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015  quy định:

"Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;"

Vậy đối với đơn phương ly hôn thì phải nộp hồ sơ tại TAND cấp huyện nơi mà người còn lại cư trú. Còn ly hôn thuận tình thì có thể yêu cầu giải quyết tại TAND cấp huyện nơi chồng hoặc vợ cư trú đều được.

Thưa luật sư, vợ chồng chúng tôi thuận tình ly hôn. nhưng vấn đề tài sản không biết thỏa thuận như thế nào. vì đa số tài sản là của chồng làm ra, bản thân tôi có ít tiền . vậy tôi nên làm mẫu đơn gì.

Bạn có thể làm đơn thuận tình ly hôn, phần tài sản chung bạn không yêu cầu giải quyết mà hai vợ chồng tự thỏa thuận. Theo thỏa thuận những gì bạn tự làm thì chia cho bạn, còn những gì chồng

Em muốn ly hôn đơn phương. Hộ khẩu em ở SG. Hộ khẩu chồng em ở ĐT, cũng là nơi tụi em đăng ký kết hôn vào năm 2015. Hiện con chung của tụi em được 1 tuổi. Chồng không lo làm ăn, thường xuyên rượu chè làm khổ vợ con. Em và chồng ly thân được 1 năm. Em và con đang sống tại nhà ba mẹ đẻ ở quận 3, SG. Xét thấy quan hệ vợ chồng không thể hàn gắn, em quyết định ly hôn. Chồng ngoan cố không chấp nhận. Em chọn hình thức ly hôn đơn phương. Xin hỏi Luật sư, em có thể xin ly hôn tại TAND cấp quận nơi em đang sinh sống được không? Vì khoảng cách giữa SG và ĐT, nơi bị đơn là chồng em đang cư trú quá xa. Thời gian đi lại rất lâu, ảnh hưởng không nhỏ đến việc chăm sóc con cái của em. Nếu TAND quận không có thẩm quyền giải quyết trường hợp ly hôn của em, xin hỏi Luật sư, còn cơ quan thẩm quyền nào ở SG giải quyết được?

=> Vì trường hợp của bạn là ly hôn đơn phương nên bạn bắt buộc phải nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn cư trú tức là Tòa án nhân dân tại ĐT. Bạn có thể nộp hồ sơ qua đường bưu điện, không cần thiết phải đến trực tiếp để nộp đơn. Khi đó bạn có thể hạn chế việc đi lại giữa hai nơi.

Chuyện là em gái em có thai trước khi kết hôn. Sau khi biết em có thai thì 2 bên gia đình đồng ý kết hôn nhưng chỉ mới làm lễ ăn hỏi giữa 2 bên gia đình thì người chồng bỏ bê vợ con ham mê cờ bạc khiến em gái em phải mang 1 số nợ và phải trả nợ cho chồng. Hơn thế nữa, trong lúc em tôi bụng mang dạ chữa hay lúc em sinh con thì người chồng và bên nhà chồng cũng không hề quan tâm đóa hoài gì đến. Em tôi phải 1 mình nuôi con thơ và gồng lưng làm việc trả nợ. Đến khi con được 10 tháng tuổi thì bên nhà chồng em tới yêu cầu làm đám cưới. Những tưởng chồng hồi tâm chuyển ý nên em tôi cũng đòng ý cưới thế nhưng ngay đêm tân hôn chồng em đòi tiền vàng cưới nhưng em gái tôi nhất quyết không đưa vậy là nhà chồng đánh đập đuổi em tôi về nhà mẹ đẻ và giữ con của em tôi lại. Sau khi em tôi đề đơn ly dị lên tòa thì chồng nó lại bỏ xứ đi làm ở lào hay campuchia gì đó không rõ tin tức. Nhà chồng thì giữ con của em tôi không chịu trả. Tuy đã có sự can thiệp của mọi người và chính quyền nhưng họ nhất quyết không đưa đứa nhỏ ra và bảo "đây là chuyện nhà tôi". Vì thương xót con nhỏ không nỡ xa con lo không ai chăm sóc nên em tôi lại sang nhà chồng và bị họ bắt phải trông nhà trông con nấu ăn hầu hạ họ thì họ mới cho em tôi được gần con. Trong trường hợp này phải làm sao mới có thể giành lại con cho em tôi. Làm sao để giải quết chuyện ly hôn và quyền nuôi con nhanh chóng ổn thỏa để em tôi không còn bị nhà chồng dùng đứa nhỏ ra để ức hiếp.

=>Trường hợp này em bạn phải xin xác nhận của phía bên công an về việc chồng em bạn đã không còn cư trú tại địa phương từ 2 năm trở lên, khi đó em bạn yêu cầu Tòa án thông báo chồng mất tích rồi em bạn tiến hành thủ tục ly hôn đơn phương là được.

 Theo quy định của Bộ Luật dân sự và Bộ Luật tố tụng dân sự: Khi người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Toà án tuyên bố một người mất tích thì người đó phải nộp đơn yêu cầu Toà án giải quyết với nội dung như sau:

Ngày, tháng, năm, viết đơn; tên, địa chỉ của người yêu cầu, những vấn đề cụ thể yêu cầu Toà án giải quyết; lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Toà án giải quyết vụ việc dân sự đó; tên địa chỉ những người có lên quan; các thông tin khác mà người yêu cầu thấy cần thiết cần cung cấp; kèm theo là các tài liệu, chứng cứ để chứng minh yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Kèm theo đơn là các chứng cứ chứng minh người bị yêu cầu tuyên bố là mất tích đã biệt tích hai năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết và chứng minh việc người yêu cầu đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm.

Toà án sẽ xem xét đơn và thụ lý vụ án; trong thời hạn là 20 ngày, kể từ ngày thụ lý, Toà án sẽ ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích trên các phương tiện thông tin đại chúng (thông báo trong 4 tháng kể từ ngày thông báo đầu tiên).

Sau 15 ngày kể từ ngày hết hạn công bố thông báo Tào án sẽ mở phiên họp xét yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

Thưa luật sư, Vợ chồng tôi hiện có 1 đứa con chung được 3 tuổi từ lúc cai sữa cháu ở nhà với ông bà nội (vợ chồng tôi đi làm ăn xa) Tôi làm công nhân thu nhập ổn còn chồng tôi làm nghề tự do thu nhập k ổn định. Vậy nếu ly hôn tôi có khả năng được nuôi con không?

Nếu bạn muốn giành quyền nuôi con thì bạn phải chứng minh được bản thân có khả năng nuôi dưỡng, chăm sóc con tốt hơn chồng. Bạn cần cung cấp cho tòa những chứng cứ kèm theo: bảng thu nhập hàng tháng, giấy tờ chứng minh thu nhập phát sinh từ các nguồn khác, cụ thể điều kiện vật chất bạn sẽ đảm bảo cho con là gì: điều kiện ăn uống, may mặc, các đồ dùng vật chất phục vụ cuộc sống của con. Bên cạnh đó bạn cần chứng minh cho Tòa án thấy bạn luôn đảm bảo tốt cho sự phát triển về mặt tinh thần của con: vui chơi giải trí, học hành, sự phát triển trí tuệ...

Nghĩa là bạn phải thỏa thuận được với chồng bạn rằng bạn có điều kiện tài chính, điều kiện trực tiếp trông nom, giáo dục, nuôi dưỡng chăm sóc con phù hợp hơn cho đứa con so với chồng của bạn. Hoặc bạn phải chứng minh được các điều kiện về tài chính, trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con của chồng bạn không còn đáp ứng đủ yêu cầu mà pháp luật quy định thì bạn mới có thể giành được quyền nuôi con.

Thưa luật sư, Chị tôi và anh rể tôi lấy nhau được 6 năm và có 1 đứa con trai được 5 tuổi. Chị tôi là giáo viên còn anh rể tôi thì nghề nghiệp không ổn định và hiện tại đang thất nghiệp. Do cuộc sống vợ chồng không hòa hợp, gia đình hay xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng không hạnh phúc nên hay có chuyện cãi cọ và đang có ý định ly hôn. Nhưng đang trong thời gian suy nghĩ để có quyết định cuối cùng thì anh rể tôi đã lấy hết tiền trong tủ của chị tôi (40 triêu đồng) và mang con bỏ đi không hề bàn bạc với vợ và gia đình và không có tin tức gì đã 1 tháng nay. Tôi xin hỏi luật sư như trường hợp anh rể tôi có được coi là bắt cóc con và có vi phạm pháp luật không ạ? Gia đình tôi có thể kiện anh ta ra tòa được không?

=> Trường hợp này khi chưa ly hôn mà anh rể bạn tự ý mang con đi không có sự đồng ý của vợ là vi phạm pháp luật. Gia đình bạn có thể làm đơn điều tra yêu cầu tìm kiếm anh rể và đứa con.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng   để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân - Công ty Luật Minh Khuê.