Vậy chị tôi có thể xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ở xã nơi chị tôi đang sinh sống được không? Hay chị tôi phải xin ở tỉnh Đồng Nai ạ? Rất mong được luật sư phản hồi sớm. Trân trọng cảm ơn.

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

Luật Hộ tịch năm 2014

Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch

2. Chuyên viên tư vấn:

Căn cứ Điều 38 Luật Hộ tịch năm 2014 thì khi đăng ký kết hôn thì hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Căn cứ theo Mục 3 Chương III Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch quy định về cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

Chủ thể có thẩm quyền để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

- Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

- Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi thay đổi hộ khẩu thường trú:

Căn cứ khoản 4 và khoản 5 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch quy định:

"4. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.

5. Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Điều này."

Theo như thông tin bạn cung cấp, chị bạn quê ở Nam Định, trước năm chị bạn 18 tuổi chị bạn cắt khẩu ở Nam Định để nhập khẩu vào Đồng Nai. Mấy năm gần đây, chị bạn lại về Nam Định sinh sống và làm việc nhưng không nhập khẩu về. Bây giờ, chị bạn muốn kết hôn với người cùng ở Nam Định. Do đó, tại thời điểm hiện nay, chị bạn đang có hộ khẩu thường trú ở Đồng Nai, còn Nam Định chỉ là nơi đăng ký tạm trú hoặc là nơi hiện nay đang sinh sống nếu chị bạn không đăng ký tạm trú. Như vậy, chị bạn hiện nay vẫn có nơi thường trú, cụ thể là ở Đồng Nai thì theo quy định của pháp luật thì chị bạn phải về Đồng Nai để xin xác nhận tình trạng hôn nhân. Bởi lẽ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn nơi mà chị bạn đang đăng ký hộ khẩu thường trú. 

Cũng theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau:

"Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính."

Như vậy, kể từ thời điểm chị bạn đủ 18 tuổi thì đã đủ tuổi kết hôn theo quy định thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân cho chị bạn từ thời điểm đủ 18 tuổi đến khi chị bạn đăng ký kết hôn hoặc xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để nhằm mục đích đăng ký kết hôn. Do vậy, chị bạn cần về Đồng Nai nơi đăng ký thường trú để xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Chuyên viên tư vấn: Lê Thảo - Bộ phận Hỗ trợ khách hàng - Công ty luật Minh Khuê