1. Con 18 tháng tuổi sau khi ly hôn quyền nuôi thuộc về ai ?

Thưa luật sư, tôi xin được hỏi vấn đề như sau: Tôi và chồng kết hôn năm 2012, nhưng vợ chồng tôi luôn không hòa hợp, cãi nhau, giận nhau dài ngày, có 1 lần chồng tôi đã đánh tôi. Nên tôi rất muốn được ly hôn để giải thoát cho bản thân. 

Chồng tôi làm kỹ sư xây dựng nên cũng không ổn định về thời gian chăm con, hơn nữa chồng tôi hay uống rượu, có hôm đêm mới về, tuy chồng tôi lương tháng 9 triệu nhưng không được thanh toán hàng tháng, mà có lúc 3 tháng mới thanh toán một lần. Bố mẹ chồng tôi thì làm nông dân họ uống rượu đánh nhau suốt ngày, điều kiện tinh thần và vật chất họ đều không đáp ứng được cho con tôi. Còn tôi từ khi có bầu tôi ở nhà bà ngoại cho đến nay, tôi chưa có việc làm, nhưng tôi làm thêm báo cáo cho 1 công ty cũ của tôi tại tp.HCM, mặc dù hiện tại tôi đang ở Hà Nội, lương làm thêm của tôi là 2tr/tháng, và giờ tôi cũng đang làm cộng tác viên viết bài cho 1 tòa soạn với mức lương 2triệu/tháng. vậy tổng thu nhập của tôi là 3,5 triệu /tháng, nhưng tôi có đủ thời gian để chăm con.
Bố mẹ tôi cũng chỉ là những người làm vườn nhưng thu nhập và cuộc sống cao hơn nhà chồng tôi, bố mẹ tôi là bộ đội phục viên nên sống rất tình cảm và tốt, chồng tôi cũng công nhận điều đó.
Hiện tại con tôi mới 18 tháng tuổi, tôi rất mong sau khi ly hôn được nuôi con, nhưng chồng tôi và nhà chồng tôi không đồng ý, họ đe dọa tôi nên tôi rất lo họ sẽ giành quyền nuôi con của tôi.
Xin hỏi luật sư trường hợp này tôi có quyền nuôi con khi li hôn không ạ ? Và nếu tôi muốn nhờ Luật sư giúp tôi về thủ tục ly hôn như nào và  mức phí là bao nhiêu ạ ?
Cảm ơn luật sư  ! mong được Luật sư hồi đáp!

Người gửi: Yến Linh

Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp về quyền nuôi con sau ly hôn, gọi: 1900 6162

 

Trả lời:

Chào chị ! vấn đề của bạn Luật Minh khuê xin được trả lời như sau:

Chị có thể thỏa thuận với chồng về việc thuận tình li hôn. Nếu chồng chị không đồng ý thì chị cũng có thể xin li hôn đơn phương . Bởi căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì :  "Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn".

Vấn đề nuôi con sau li hôn thì theo quy định tại Điều 81 Luật HNGĐ như sau: 

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Như vậy vợ chồng chị có thể thỏa thuận người trực tiếp nuôi con sau khi li hôn. Nếu không thỏa thuận được thì có thể yêu cầu tòa án quyết định. Tòa án sẽ căn cứ vào quyền và lợi ích của con. Về mặt nguyên tắc nếu con dưới 36 tháng tuổi sẽ do mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Nếu con từ 7 tuổi trở lên sẽ xem xét đến nguyện vọng của con. Mà cụ thể ở đây con chị mới 18 tháng tuổi nên về mặt nguyên tắc sẽ do mẹ trực tiếp nuôi dưỡng.

Về thủ tục li hôn thì thực hiện như sau:

Thứ nhất , nếu vợ chồng chị thuạn tình ly hôn:

Nộp hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại TAND cấp quận/huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng;

 Sau khi nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ thụ lý giải quyết và sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng lệ phí Toà án cho người đã nộp đơn;Căn cứ thông báo của Toà án, đương sự nộp tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục thi hành án dân sự cấp quận/huyện và nộp lại biên lai nộp tiền cho Tòa án;Tòa án mở phiên họp công khai để giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Cuối cùng, Toà án ra quyết định công nhận việc thuận tình ly hôn.

Thứ hai, nếu như bạn xin ly hôn đơn phương:

Chị sẽ  nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND cấp quận/huyện nơi chồng chị đang cư trú, làm việc;

 Trong thời hạn luật định kể từ ngày nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ thụ lý giải quyết vụ án và sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho người đã nộp đơn;

Căn cứ thông báo của Toà án, chị nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục  thi hành án dân sự cấp quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc Quyết định giải quyết vụ án.

Án phí ly hôn theo quy định của pháp luật là 300.000 Việt Nam đồng. Nếu có liên quan đến việc chia tài sản thì bạn phải chịu thêm mức án phí tương ứng tỉ lệ với tài sản được chia theo qui định của pháp luật. 

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua điện thoại gọi 1900 6162

>> Xem ngay: Hướng dẫn thủ tục ly hôn và cung cấp mẫu đơn ly hôn mới nhất ?

2. Sổ đỏ đứng tên chồng ky ly hôn vợ có được chia không ?

Xin chào luật sư. Tôi có vấn đề thắc mắc mong luật sư giải đáp giúp. Cho tôi hỏi nếu ly hôn mà tài sản như GCNQSDĐ đứng tên chồng mà là tài sản hình thành sau hôn nhân mua được nhưng chồng tôi đứng tên, thì khi ly hôn giải quyết thế nào ? 

Xin luật sư tư vấn giúp tôi để tôi có tài sản cho con tôi.

Xin cảm ơn!
Người gửi: T.H

Sổ đỏ đứng tên chồng ky ly hôn vợ có được chia không ?

Luật sư tư vấn Luật hôn nhân và gia đình, gọi: 1900 6162

 

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc tới công ty Luật Minh Khuê chúng tôi, vấn đề bạn đưa ra tôi xin trả lời như sau:

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014  quy định:

"Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng."

Như thông tin của bạn đưa trên thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là tài sản được hình thành sau thời kì hôn nhân của 2 bạn. Do bạn không nói rõ nguồn gốc hình thành tài sản này từ đâu nên chúng tôi sẽ trả lời bạn như sau:

- Nếu là tài sản do cả 2 vợ chồng tạo ra cho dù quyền sử dụng đất đó đứng tên chồng bạn thì đó vẫn là tài sản chung và được chia theo thỏa thuận của hai người, nếu không thỏa thuận được thì theo phán quyết của Tòa án (Khoản 1 Điều 38 Luật hôn nhân và gia đình 2014).

- Nếu tài sản đó là của bạn hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng thì đó không phải là tài sản chung của vợ chồng và không được chia. Tài sản đó sẽ thuộc về người được nhận hay làm ra tài sản đó.

3. Thủ tục ly hôn thực hiện thế nào và án phí phải nộp là bao nhiều tiền ?

Thưa luật sư! Tôi muốn hỏi: Khi người vợ nộp đơn rồi lại rút đơn vậy giờ người chồng muốn tiếp tuc nộp đơn cần những thủ tục gì? Và án phí là bao nhiêu?
Tôi xin cảm ơn!

Tư vấn ly hôn: Ai được quyền nuôi con - Cafe sáng VTV3 

 

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Câu hỏi của bạn không xác định được rõ nghĩa, tuy nhiên, chúng tôi có thể hiểu việc nộp đơn mà bạn đang thắc mắc là về vấn đề nộp đơn xin ly hôn.

Theo đó, nếu vợ bạn đã nộp đơn xin ly hôn và sau đó rút đơn mà giờ bạn lại muốn tiếp tục nộp đơn xin ly hôn, thì trước hết bạn cần phải thỏa thuận với vợ về vấn đề ly hôn. Nếu là ly hôn thuận tình thì bạn cần phải chuẩn bị một bộ hồ sơ trong đó có:

- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (có thể lên Tòa án để xin hoặc theo mẫu);

- bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, biên bản thỏa thuận quyền nuôi con và chia tài sản chung (nếu có) ;

- Giấy khai sinh của con

- Giấy tờ chứng minh nhân thân (bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của vợ chồng bạn);

Hồ sơ trên bạn gửi lên Tòa án nhân dân cấp huyện nơi các bên đăng ký thường trú, tạm trú để Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn. 

Còn nếu như thỏa thuận với chồng bạn không thành công, thì lúc này bạn có thể thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương như sau:

+ Đơn xin ly hôn đơn phương (theo mẫu)

+ bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

+ Giấy khai sinh của con;

+ Các giấy tờ chứng minh tài sản chung (nếu có)

Hồ sơ trên bạn gửi lên Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn (vợ bạn) hiện đang đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú.

Án phí ly hôn: Theo quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án thì mức Án phí sơ thẩm là 300.000 đồng nếu không có tranh chấp về tài sản.

Nếu có tranh chấp về tài sản thì án phí có ngạch như sau:

1

Án phí dân sự sơ thẩm (áp dụng đối với cả việc ly hôn)

Số tiền phải nộp án phí

1.1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

300.000 đồng

1.2

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch

3.000.000 đồng

1.3

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

 

a

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phầngiá trị tài sản có tranh chấp vượtquá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

đ

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

- Lưu ý: Về mẫu đơn khởi kiện ly hôn, bạn có thể đến Tòa án nơi sẽ nộp hồ sơ để mua rồi điền theo mẫu.

>>  Tham khảo bài viết liên quan: Án phí ly hôn áp dụng mới nhất áp dụng hiện nay là bao nhiêu tiền ?

4. Thủ tục xin đơn phương ly hôn khi chồng ngoại tình ?

Thưa Luật sư! Em cưới được gần 1 năm rồi, vừa sinh em bé được gần 2 tháng rồi ạ. Nhưng trong suốt thời gian chung sống cùng chồng, chồng e mải chơi, thường xuyên bỏ nhà đi, đi chơi thâu đêm suốt sáng, lại gái gú bên ngoài không quan tâm đến vợ đang mang bầu. Thậm chí còn chửi rủa vợ. Em cũng đã nhắc nhở khuyên bảo nhiều lần nhưng chồng em vẫn chứng nào tật đấy. 

Đến 2/12/2015, em biết và bắt quả tang tại trận chồng sống chung với người khác. Em cũng đã gặp và nói chuyện trực tiếp với chị ấy. Chồng em cũng đã hứa là chấm dứt với chị đó nhưng giờ vẫn liên lạc qua lại với nhau. Dù em đã hết lời khuyên bảo, chồng em vẫn cố qua lại với chị ta và lăng mạ sỉ nhục em. Đến bây giờ khi sinh em bé được 2 tháng, chồng em vẫn giữ thói mải chơi, bồ bịch và cờ bạc. Anh ấy đánh bạc thua rất nhiều, em đã khuyên bảo nhiều lần nhưng chồng em không thay đổi. Tình cảm vợ chồng đã rạn nứt nay càng xa hơn. E muốn hỏi luật sư là đơn liyhôn đơn phương cần những gì và thủ tục như thế nào ạ? Em có được quyền nuôi con không ? (chuyện chồng em cặp bồ có nhiều người biết, còn chuyện đánh bạc thua nợ thì chỉ có em, chồng em và mẹ chồng em biết ạ).

Xin chân thành cảm ơn!

 

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900 6162

 

Trả lời:

Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn
1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Như vây,  bạn vẫn có quyền đơn phương gửi đơn yêu cầu xin ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn đang cư trú (theo khoản 1 điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự). 

Hồ sơ xin đơn phương ly hôn bao gồm:

- Đơn xin ly hôn;

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng

- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…

- Bản sao giấy khai sinh của con

Điều 81 Luật hôn nhân và gia đinh 2014 quy định:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn
1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con"

Như vậy, con bạn mới được 2 tháng tuổi, do đó, bạn sẽ là người trực tiếp nuôi bé trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

>> Xem ngay:  Hướng dẫn thủ tục ly hôn và cung cấp mẫu đơn ly hôn mới nhất ?

5. Tư vấn thủ tục ly hôn khi mất liên lạc với vọ ?

Xin chào công ty Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi như sau: Anh Tuấn làm đám cưới với chị Huyền năm 2000 và đến nay đã có hai con là cháu Na 8 tuổi và My 2 tuổi. Tháng 2/2014 chị Huyền đi xuất khẩu lao động sang Nhật Bản làm việc tại một nhà máy ở ToKyo nhưng sau đó do có mâu thuẫn với quản lý chị Huyền đã bỏ việc tại nhà máy và đi đâu không rõ. 

Từ đó anh Tuấn cũng ít liên lạc được với chị Huyền và không biết địa chỉ của chị Huyền bên đo do chị Huyền không chịu nói. Anh Tuấn cũng biết là chị Huyền đã có người yêu mới bên Nhật Bản nên muốn làm thủ tục ly hôn với chị Huyền nhưng chị Huyền không đồng ý nên không chịu nói địa chỉ cho anh. Anh/ chị hãy tư vấn giúp anh Tuấn xem trong trường hợp này nếu như chị Huyền không đồng ý ly hôn thì anh Tuấn có thể ly hôn được không và anh cần làm những thủ tục gì? Anh muốn giành quyền nuôi cả hai cháu có được không?

Xin trân thành cám ơn!

Trả lời:

-Thứ nhất: Về quyền ly hôn của anh Tuấn

Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về: “quyền yêu cầu giải quyết ly hôn” như sau:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Như vậy, theo quy định trên thì một trong 2 bên vợ hoặc chồng sẽ có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Chính vì vậy, theo quy định này thì anh Tuấn hoàn toàn có thể yêu cầu  Tòa án giải quyết việc ly hôn theo hình thức ly hôn  đơn phương với chị Huyền ( vợ của anh)  mặc dù chị Huyền không đồng ý ly hôn với anh.

-Thứ hai: Về thủ tục ly hôn đơn phương của anh Tuấn với chị Huyền

+ Về thẩm quyền giải quyết ly hôn của Tòa án: Dotrường hợp của anh Tuấn muốn ly hôn đơn phương với chị Huyền nhưng hiện nay anh Tuấn không biết rõ địa chỉ của chị Huyền (chị Huyền đi xuất khẩu lao động ở Nhật nhưng sau đó chị Huyền đã bỏ việc tại nhà máy tại Nhật nên anh Tuấn không biết rõ địa chỉ của chị Huyền do chị không chịu nói) nên thẩm quyền giải quyết của Tòa án trong trường hợp này sẽ tuân theo quy định tại  điểm a khoản 1 Điều 36 Bộ Luật tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2011 như sau:

“Điều 36. Thẩm quyền của Toà án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu

1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Toà án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;

Như vậy, căn cứ theo quy định ở trên thì anh Tuấn (bên nguyên đơn) sẽ có quyền lựa chọn Tòa án để giải quyết vụ việc ly hôn với chị Huyền. Và trong trường hợp của anh thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết sẽ là Tòa án nhân dân cấp Tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương ) nơi chị Huyền cư trú cuối cùng trước khi chị Huyền đi xuất khẩu lao động sang Nhật Bản.

+Về các giấy tờ, hồ sơ khi ly hôn anh Tuấn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

  1. Đơn xin ly hôn đơn phương theo mẫu của Tòa án  

  2. Bản chính giấy đăng ký kết hôn;

  3. Bản sao chứng thực hộ khẩu (2 vợ chồng) ;

  4. Bản sao chứng thực giấy tờ chứng thực nhân thân (Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của 2 vợ chồng)

  5. Bản sao giấy khai sinh của 2 con anh là cháu Na và My​;

  6. Trường hợp có tranh chấp về tài sản thì cung cấp những giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu tài sản chung.

  -Thứ ba: Về việc giành quyền nuôi con sau khi ly hôn

Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc nuôi dưỡng, giáo dục  con sau khi ly hôn như sau:

“Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”

Do trường hợp ly hôn của anh Tuấn là ly hôn đơn phương nên việc giải quyết quyền nuôi con sau khi ly hôn Tòa án  sẽ tuân theo quy định của pháp luật.

- Quyền nuôi cháu My :theo quy định trên cộng với tình hình cụ thể của anh Tuấn thì đối với cháu My (2 tuổi)  do cháu dưới 36 tháng tuổi nên quyền nuôi con sau khi ly hôn sẽ thuộc về chị Huyền. Tuy nhiên, do hiện nay chị Huyền đang không rõ nơi cư trú (chưa biết rõ sau khi chị Huyền bỏ việc bên Nhật chị vẫn còn ở Nhật hay đang cư trú ở đâu) , hiện nay chị Huyền có chứng minh được thu nhập hay không vì chị đã bỏ việc ở bên Nhật nên trong trường hợp này:

+Nếu như chị Huyền vẫn còn đang ở Nhật thì việc trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn sẽ là không thể. Nên trong trường hợp này quyền nuôi cháu My sẽ có thể thuộc về anh Tuấn

+Nếu chị Huyền đã về Việt Nam và đáp ứng đủ điều kiện trực tiếp nuôi cháu My thì quyền nuôi cháu My sẽ thuộc về chị Huyền

- Quyền nuôi cháu Na (8 tuổi):

Quyền nuôi cháu Na trong trường hợp này sẽ được phân định dựa trên những yếu tố sau:

+ Điều kiện về vật chất bao gồm: Ăn, ở, sinh hoạt, điều kiện học tập…các yếu tố đó dựa trên thu nhập, tài sản, chỗ ở của cha mẹ;
 
+ Các yếu tố về tinh thần bao gồm: Thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm đã dành cho con từ trước đến nay, điều kiện cho con vui chơi giải trí, nhân cách đạo đức, trình độ học vấn … của cha mẹ.
 
+ Nguyện vọng của con: Con mong muốn được ở với ai (chỉ áp dụng với con từ đủ 7 tuổi trở lên) và trường hợp này cháu Na đã 8 tuổi nên sẽ căn cứ vào nguyện vọng của cháu muốn sống với ai sau khi bố mẹ ly hôn .

Như vậy, nếu anh Tuấn  đáp ứng đầy đủ yêu cầu trên thì sẽ có quyền nuôi cháu Na và đồng thời việc nuôi cháu My sẽ phụ thuộc vào việc mẹ cháu có nơi cư trú ở đâu cũng như hiện nay chị Huyền có công việc ổn định và chứng minh được thu nhập hay không.

>> Xem thêm:  Thủ tục ly hôn với người nước ngoài cần cung cấp những giấy tờ gì cho tòa án ?

6. Thủ tục đơn phương ly hôn?

Xin chào văn phòng luật sư, Em năm nay 26 tuổi, đã kết hôn 5 năm và có 2 con ( 1 cháu 5 tuổi và 1 cháu 3 tuổi ). Chồng em đang làm việc và cư trú tại Đài Loan gần 3 năm và hiện tại là cư trú bất hợp pháp. Đời sống hôn nhân của em có những mâu thuẫn và bất đồng quan điểm, tình cảm vợ chồng đều không còn, tính đến hiện tại vợ chồng em ly thân tương đồng với thời gian chồng em ở Đài Loan. Xin hỏi giờ em muốn làm thủ tục đơn phương ly hôn thì như thế nào? Vì chồng em không thể cung cấp nơi cư trú và nếu làm hồ sơ thì em cũng không có đầy đủ giấy tờ như bản sao chứng minh và hộ khẩu của chồng. Về phần tài sản chung thì không có, nhờ văn phòng luật sư tư vấn giúp em.
Cảm ơn!!

Thủ tục đơn phương ly hôn?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình trực tuyến, gọi: 1900 6162

 

Trả lời 

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

- Theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia định năm 2014 thì một bên vợ hoặc chồng có quyền yêu cầu ly hôn:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Nếu cuộc sống hôn nhân của chị rơi vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được thì chị có quyền yêu cầu toà án giải quyết ly hôn

- Thủ tục yêu cầu ly hôn như sau

+ Hồ sơ yêu cầu ly hôn bao gồm:

1) đơn xin ly hôn: Bạn có thể tham khảo mẫu của công ty Luật Minh Khuê tại đây: Mẫu Xin ly hôn đơn phương;

2) Giấy đăng ký kết hôn bản chính;

3) Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng

4) Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng

5) Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…

6) Bản sao giấy khai sinh của con chung (nếu có).

+ Thẩm quyền giải quyết: Theo quy định tại Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định thẩm quyền của toà án nhân dân cấp Tỉnh là:

"Điều 37. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh

1. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này, trừ những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này;

b) Yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 27, 29, 31 và 33 của Bộ luật này, trừ những yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại 
khoản 2 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 35 của Bộ luật này.

2. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại Điều 35 của Bộ luật này mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh tự mình lấy lên để giải quyết khi xét thấy cần thiết hoặc theo đề nghị của Tòa án nhân dân cấp huyện."

Khoản 3 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:

"3. Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này."

Vì chồng chị hiện đang ở nước ngoài bất hợp pháp nên Toà án nhân dân cấp Tỉnh có thẩm quyền giải quyết vụ án có đương sự hiện đang ở nước ngoài. Chị đến Toà án nhân dân cấp Tỉnh nơi chồng chị đăng ký cư trú hợp pháp tại Việt Nam để yêu cầu ly hôn. Nếu không biết nơi cư trú của chồng chị thị có thể chọn toà án để giải quyết theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự:

"Điều 40. Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu

1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;

b) Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh tổ chức thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có chi nhánh giải quyết;

c) Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;

d) Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi xảy ra việc gây thiệt hại giải quyết;

đ) Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác đối với người lao động thì nguyên đơn là người lao động có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết;

e) Nếu tranh chấp phát sinh từ việc sử dụng lao động của người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi người sử dụng lao động là chủ chính cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi người cai thầu, người có vai trò trung gian cư trú, làm việc giải quyết;

g) Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết;

h) Nếu các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi một trong các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;

i) Nếu tranh chấp bất động sản mà bất động sản có ở nhiều địa phương khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi có một trong các bất động sản giải quyết."

+ Trong thời hạn 3 ngày làm việc Toà án phải thông báo về việc thu lý vụ án cho bạn theo quy định tại khoản 1 Điều 196 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 như sau:

"Điều 196. Thông báo về việc thụ lý vụ án

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án.

Đối với vụ án do người tiêu dùng khởi kiện thì Tòa án phải niêm yết công khai tại trụ sở Tòa án thông tin về việc thụ lý vụ án trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận Tư vấn Pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh KHuê