1. Con ngoài giá thú, có bảo lãnh ra nước ngoài được không?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Trước đây tôi và chồng ở Việt Nam có con với nhau, nhưng không kết hôn, tôi sinh con được hai tháng thì ông xã ra nước ngoài. Lúc đầu có gửi tiền về cho tôi nuôi bé. 

Gần đây không gửi nữa và tôi cũng không liên lạc được với anh nữa. Sau đó, tôi có kết hôn với một người nước ngoài, bây giờ chúng tôi muốn bảo lãnh con riêng của tôi? Vậy có được không thưa Luật sư? Trong giấy khai sinh của con không có ghi tên cha, và lấy họ mẹ. vậy khi tôi bảo lãnh con tôi được không?

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư                                         

Người gửi: : cuong nguyen 

Con ngoài giá thú, có bảo lãnh ra nước ngoài được không?

Tư vấn thủ tục bảo lãnh con ngoài giá thú - Ảnh minh họa

 

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi đến chuyên mục hỏi đáp pháp luật Công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, công ty xin giải đáp như sau:

Bạn thân mến, các diện được bảo lãnh, điều kiện và thủ tục bảo lãnh phụ thuộc vào pháp luật từng nước. Bạn không trình bày rõ tên nước bạn muốn bảo lãnh con sang. Vì vậy, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn một số thông tin về điều kiện bảo lãnh tại Hoa Kỳ làm ví dụ như sau:

Căn cứ theo Luật Di dân hoa kỳ thì Con đẻ hay con riêng của vợ/chồng công dân Hoa Kỳ, con còn độc thân, dưới 21 tuổi thuộc diện thành viên trực hệ với mã cấp thị thực là IR2/CR2  không có hạn chế về số lượng thị thực được cấp hàng năm cho các loại thị thực diện này.

Theo đó, Điều kiện được bảo lãnh con riêng của vợ/chồng gồm:

" Con đẻ hay con riêng của vợ/chồng công dân Hoa Kỳ, con còn độc thân, dưới 21 tuổi.

- Con riêng chỉ đủ điều kiện xin định cư nếu cuộc hôn nhân của cha/mẹ với người bảo lãnh được thiết lập trước khi người con riêng được 18 tuổi.

- Mỗi đương đơn xin định cư phải được mở một hồ sơ bảo lãnh riêng.

- Hồ sơ bảo lãnh không có đương đơn đi kèm."

Như vậy, nếu đảm bảo các điều kiện trên thì bạn hoàn toàn có thể bảo lãnh con riêng sang Hoa Kỳ.

Về thủ tục bảo lãnh, bạn cần tìm hiểu thông tin và nhờ sự trợ giúp từ các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam - nước bạn muốn bảo lãnh con sang để biết rõ hơn

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn, xin đảm bảo tất cả những thông tin tư vấn hoàn toàn đúng theo tinh thần pháp luật. Chúng tôi rất mong nhận được hồi âm của bạn về vấn đề này và luôn sẵn sàng trao đổi những thông tin cần thiết. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty tư vấn của chúng tôi

2. Thủ tục bảo lãnh con ngoài giá thú sang Nhật Bản ?

Thưa luật sư, Em có trường hợp như thế này không biết sao mong quý luật giải đáp thắc mắc: Hiên tại em đang sinh sống và làm việc tại Nhật Bản. Hai năm trước em đi Nhật em có khai trong hồ sơ là chưa kết hôn. 

Nhưng tại thời điểm đó em đã có một bé trai 3 tuổi và em cũng chưa làm giấy kết hôn với chồng em nhưng trên giấy khai sinh vẫn ghi đầy đủ họ tên bố mẹ. Sau hai năm em ở bên Nhật tức là năm 2014 em đã làm thủ tục bảo lãnh chồng em sang và làm thủ tục đăng ký kết hôn hợp pháp. Bây giờ em muốn bảo lãnh cả con trai sang thì như vậy có phải là phạm luật không ? Em phải chuẩn bị các thủ tục như nào?  

Em xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: tramy0302

Thủ tục bảo lãnh con ngoài giá thú sang Nhật Bản ?

Luật sư tư vấn pháp luật về điều kiện bảo lãnh con ngoài giá thú, gọi:  1900 6162

 

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của chị. Cảm ơn chị đã quan tâm và gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Vấn đề của chị chúng tôi giải đáp nhu sau:

Căn cứ vào điều 4 Nghị định 136/2007/NĐ-CP Nghị định về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam quy định về các giấy tờ cần để công dân Việt Nam xuất cảnh, nhập cảnh:

"Điều 4.

1. Các giấy tờ sau đây cấp cho công dân Việt Nam để xuất cảnh, nhập cảnh:

a) Hộ chiếu quốc gia, bao gồm:

- Hộ chiếu phổ thông.

b) Giấy tờ khác bao gồm:

- Hộ chiếu thuyền viên;

- Giấy thông hành biên giới;

- Giấy thông hành nhập xuất cảnh;

- Giấy thông hành hồi hương;

- Giấy thông hành".

Tại điều 1 của Nghị định 65/2012/NĐ-CP Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam về thời hạn của hộ chiếu phổ thông.

"Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP

1. Khoản 2 Điều 4 về thời hạn của các loại giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh được sửa đổi, bổ sung như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 2 như sau:

“Hộ chiếu quốc gia:

- Hộ chiếu phổ thông có giá trị không quá 10 năm tính từ ngày cấp và không được gia hạn. Hộ chiếu phổ thông còn hạn thì được cấp lại, khi hết hạn thì làm thủ tục cấp mới.

- Thời hạn của hộ chiếu quốc gia cấp cho trẻ em dưới 14 tuổi hoặc cấp cho công dân kèm theo trẻ em dưới 9 tuổi thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Nghị định này.”

Như vậy, chị có thể làm hộ chiểu phổ thông cho con chị để xin làm thủ tục xuất cảnh cho con của mình. Nếu như con chị dưới 9 tuổi thì có thể cấp chung theo hộ chiếu của cha mẹ nếu như cha, mẹ có đề nghị, còn nếu không sẽ được cấp riêng và thời hạn của hộ chiếu phổ thông đối với trẻ em là 5 năm và không được gia hạn theo quy định tại khoản 2 điều 1 nghị định 165/2012/NĐ-CP sủa đổi, bổ sung một số điều của điều 5 nghị định 136/2007/NĐ-CP:

"2. Điều 5 về các loại giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 5.

1. Giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh được cấp riêng cho từng công dân.

2. Hộ chiếu phổ thông cấp cho trẻ em dưới 14 tuổi có giá trị không quá 5 năm tính từ ngày cấp và không được gia hạn.

3. Trẻ em dưới 9 tuổi được cấp chung vào hộ chiếu phổ thông của cha hoặc mẹ nếu có đề nghị của cha hoặc mẹ trẻ em đó. Trong trường hợp này, hộ chiếu có giá trị không quá 5 năm tính từ ngày cấp và không được gia hạn".

Vợ chồng chị chưa là thủ tục đăng ký kết hôn tại Việt Nam, nhưng ở đây là con chị đã có giấy khai sinh mang tên hai vợ chồng và hai anh chị đã làm thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền tại Nhật Bản.  Như vậy, để có thể làm thủ tục bảo lãnh cho cháu sang Nhật cùng vợ chồng chị thì chị phải  làm thủ tục xin công nhận kết hôn tại Việt Nam nếu như vợ chồng chị đã kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền ở Nhật Bản theo quy định tại điều 36, điều 37 Nghị định 126/2014/NĐ-CP Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình cũng như thẩm quyền ghi vào sổ đăng ký kết hôn việc kết hôn.

"Điều 36. Điều kiện, hình thức công nhận việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài

1. Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài được công nhận tại Việt Nam nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Việc kết hôn phù hợp với pháp luật của nước ngoài;

b) Vào thời điểm kết hôn, các bên tuân theo quy định về điều kiện kết hôn của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam.

Trong trường hợp có vi phạm pháp luật Việt Nam về điều kiện kết hôn, nhưng vào thời điểm yêu cầu công nhận việc kết hôn, hậu quả của vi phạm đó đã được khắc phục hoặc việc công nhận kết hôn là có lợi để bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và trẻ em thì việc kết hôn đó cũng được công nhận tại Việt Nam".

2. Công nhận việc kết hôn quy định tại Khoản 1 Điều này được ghi vào Sổ đăng ký kết hôn theo thủ tục quy định tại Điều 38 của Nghị định này.

 

"Điều 37. Thẩm quyền ghi vào sổ đăng ký kết hôn việc kết hôn, ghi vào sổ hộ tịch việc nhận cha, mẹ, con của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

1. Sở Tư pháp, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam thực hiện ghi vào Sổ đăng ký kết hôn việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài (sau đây gọi là ghi vào sổ việc kết hôn), ghi vào sổ hộ tịch việc nhận cha, mẹ, con của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (sau đây gọi là ghi vào sổ việc nhận cha, mẹ, con). Trường hợp công dân Việt Nam không có đăng ký thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Sở Tư pháp nơi đăng ký tạm trú của công dân Việt Nam thực hiện.

2. Cơ quan đại diện thực hiện ghi vào sổ việc kết hôn, việc nhận cha, mẹ, con của công dân Việt Nam cư trú tại nước tiếp nhận".

Về hồ sơ ghi vào sổ đăng ký kết hôn và thời hạn giải quyết  được thực hiện theo quy định tại điều 38 của Nghị định 126/2014/NĐ-CP

"Điều 38. Hồ sơ, trình tự, thủ tục ghi vào sổ việc kết hôn

1. Hồ sơ ghi vào sổ việc kết hôn được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai ghi vào sổ việc kết hôn theo mẫu quy định;

b) Bản sao giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

c) Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân, như Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế;

d) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của người có yêu cầu.

Trong trường hợp công nhận việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài mà trước đó công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Hồ sơ ghi vào sổ việc kết hôn phải do một trong hai bên kết hôn nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 37 của Nghị định này.

3. Thời hạn giải quyết việc ghi vào sổ việc kết hôn là 05 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tư pháp hoặc Cơ quan đại diện nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí. Trong trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.

Trong trường hợp từ chối ghi vào sổ việc kết hôn thì Sở Tư pháp, Cơ quan đại diện trả lời bằng văn bản cho người có yêu cầu, trong đó nêu rõ lý do.

4. Sau khi ghi vào sổ việc kết hôn, Giám đốc Sở Tư pháp, người đứng đầu Cơ quan đại diện ký và cấp cho người yêu cầu giấy xác nhận ghi vào sổ việc hộ tịch đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo mẫu quy định."

Sau khi đã hoàn tất thủ tuc xin công nhận kết hôn và chị và chồng chị tại Việt Nam chị có thể tiến hành làm các thủ tục để bảo lãnh con chị sang Nhật và hồ sơ cần hoàn thiện các giấy tờ quy định tại khoản 3 điều 15 nghị định 136/2007/NĐ-CP:
 
"Điều 15.
3. Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu gồm có:
a) Đối với trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ, nêu tại các điểm a và c khoản 1 Điều này:
- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu quy định.

Đối với trẻ em dưới 14 tuổi thì cha, mẹ hoặc người đỡ đầu của trẻ em đó khai và ký vào tờ khai; nếu cha hoặc mẹ có nhu cầu cho con dưới 14 tuổi đi cùng hộ chiếu thì khai chung vào tờ khai của mình.

- Bản sao giấy khai sinh của trẻ em dưới 14 tuổi.

Khi nộp hồ sơ phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân của người đề nghị cấp hộ chiếu còn giá trị để đối chiếu.

b) Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, nêu tại điểm b khoản 1 Điều này:

- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu quy định, có xác nhận của Trưởng Công an phường, xã nơi đăng ký thường trú.

- Bản chụp giấy chứng minh nhân dân còn giá trị".

Sau khi hoàn tất các thủ tục trên, nếu như con chị đủ điều kiện xuất cảnh thì sẽ được phép xuất cảnh, còn chị có được phép bảo lãnh cháu sang Nhật hay không điều này phụ thuộc vào các quy định của pháp luật Nhật bản về việc quy định các điều kiện để người nước ngoài được phép nhập cảnh vào Nhật Bản là như thế nào? Những trường hợp nào thì được phép bảo lãnh và được phép bảo lãnh tối đa là bao nhiêu người, vấn đề này phụ thuộc vào quy định của pháp luật Nhật Bản và pháp Luật Việt Nam không thể điều chinh được.

 

3. Tư vấn đổi họ cho con ngoài giá thú ?

Thưa luật sư! Tôi lập gia đình đã 5 năm nhưng vì lý do gia đình bên chồng không chấp nhận nên 2 vợ chồng tôi không đăng ký kết hôn, đã có 1 con hiện bé 4 tuổi và trong giấy khai sinh mang họ mẹ và trống tên cha. Nay tôi muốn làm giấy kết hôn thì con mình có đổi sang họ cha và có tên cha trong giấy khai sinh được không?
Xin tư vấn giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Tư vấn đổi họ cho con ngoài giá thú?

Luật sư tư vấn luật dân sự về đổi họ cho con trực tuyến, gọi: 1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

-Theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2014  quy định đăng ký kết hôn như sau: 

" Điều 9. Đăng ký kết hôn

1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.

Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.

2. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn."

- Tiếp theo, Điều 27 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định  Quyền thay đổi họ, tên và Nghị định 06/2012/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực quy định cụ thể như sau: 

"Điều 27. Quyền thay đổi họ, tên  

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;

đ) Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính;

g) Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi họ, tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ, tên cũ."

- Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình quy định “Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.”. Theo quy định này, việc thay đổi họ cho con phải được sự đồng ý của cả cha lẫn mẹ.

Như vậy, hai bạn có thể đến UBND xã đăng ký hôn nhân và muốn đổi họ cho con từ họ mẹ sang họ cha bạn phải được sự đồng ý của cha đứa trẻ, sau đó 2 bạn có thể tiến hành thủ tục để đổi họ cho con.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục thay đổi họ & tên cho con ngoài giá thú ?

 

4. Hướng dẫn thủ tục nhận con ngoài giá thú ? 

Thưa luật sư. Tôi yêu và có con với người đàn ông đã có vợ. Vì không muốn mối quan hệ giữa chúng tôi ảnh hưởng đến gia đình của anh ấy nên tôi đã chuyển công tác và nơi ở đến 1 tỉnh khác (chúng tôi vẫn duy trì mối quan hệ). Hiện nay tôi và anh ấy có với nhau 1 đứa con. Chúng tôi muốn làm khai sinh cho con có đủ cả tên cha lẫn mẹ. 

Tôi biết chúng tôi có thể làm thủ tục nhận con ngoài giá thú khi không có giấy đăng ký kết hôn và đăng ký khai sinh cho con tại nơi tạm trú của tôi. Nhưng điều chúng tôi phân vân là không biết nơi chúng tôi đăng ký khai sinh có xác minh lại tình trạng hôn nhân của anh ấy tại nơi thường trú hay không. Vì nếu như vậy gia đình anh sẽ xãy ra chuyện. Tôi rất mong nhận được tư vấn của quý luật sư. Tôi chân thành cảm ơn. Trân trọng. /.

- Hạnh Lê

5. Thủ tục đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú như thế nào?

Thưa luật sư, hiện nay tôi có con ngoài giá thú. Bây giờ tôi muốn làm giấy khai sinh cho con mà phần họ và tên cha tôi muốn khai cho bé là có cha thì phải làm như thế nào? Vì hoàn cảnh của tôi bây giờ rất éo le, vì lý do bố mẹ tôi không đồng ý nên tôi và anh ấy không thể kết hôn. Nhưng anh ấy đồng ý làm cha của con tôi trên hình thức giấy khai sinh. 

Và tôi cũng rất muốn con mình được viết tên người cha trên giấy khai sinh. Đồng thời tôi cũng không muốn sau này anh ấy lại khó chuyện vợ con khi đi đăng ký. Nên tôi xin hỏi ý kiến tư vấn luật sư xem như thế nào cho hợp pháp mà không ảnh hưởng tới anh ấy sau này.

Xin cảm ơn!

Người gửi: nguyenk

Tư vấn khai sinh cho con ngoài giá thú

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình 1900 6162

Trả lời

Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi đến cho chúng tôi, chúc bạn sức khỏe, vấn đề của bạn như sau:

Theo Nghị định số 158/2005/NĐ-CP: đăng ký và quản lý hộ tịch: 

"điều 5 khoản 2. Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của mỗi cá nhân. Mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung ghi về họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với Giấy Khai sinh của người đó."

Điều 14. Thời hạn đi khai sinh và trách nhiệm khai sinh

Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày sinh con, cha, mẹ có trách nhiệm đi khai sinh cho con; nếu cha, mẹ không thể đi khai sinh, thì ông, bà hoặc những người thân thích khác đi khai sinh cho trẻ em.

Như vậy đối với trường hợp của bạn, mặc dù hai bạn chưa đăng ký kết hôn nhưng con bạn vẫn có quyền được đăng ký khai sinh và theo họ cũng như quê quán của bạn.

- Thủ tục như sau:

Điều 15. Thủ tục đăng ký khai sinh

1. Người đi đăng ký khai sinh phải nộp giấv chứng sinh (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng ký kết hôn).

Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực.

Trong trường hợp cán bộ Tư pháp hộ tịch biết rõ về quan hệ hôn nhân của cha mẹ trẻ em, thì không bắt buộc phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn.

2. Sau khi kiểm tra các giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người đi khai sinh một bản chính Giấy khai sinh. Bản sao Giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu của người đi khai sinh.

3. Trong trường hợp khai sinh cho con ngoài giá thú, nếu không xác định được người cha, thì phần ghi về người cha trong sổ đăng ký khai sinh  và Giấy khai sinh để trống. Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh có người nhận con, thì Ủy ban nhân dân cấp xã kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh.

-> Như vậy bạn có thể làm khai sinh cho con và làm thủ tục nhận cha cho con nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh có người  nhận con. Việc nhận cha này hoàn toàn hợp pháp vầ không có ảnh hưởng gì đến người cha.

-Thủ tục nhận cha, mẹ, con: bạn tham khảo điều 34 nghị định:

Điều 34. Thủ tục đăng ký việc nhận cha, mẹ, con

1. Người nhận cha, mẹ, con phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định). Trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên, thì phải có sự đồng ý của người hiện đang là mẹ hoặc cha, trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Kèm theo Tờ khai phải xuất trình các giấy tờ sau đây:

a) Giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người con;

b) Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (nếu có)

2. Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng sự thật và không có tranh chấp, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký việc nhận cha, mẹ, con.

Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.

3. Khi đăng ký việc nhận cha, mẹ, con, các bên cha, mẹ con phải có mặt, trừ trường hợp người được nhận là cha hoặc mẹ đã chết. Cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ, con và Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên một bản chính Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của các bên.

6. Khai sinh cho con ngoài giá thú có mang họ cha được không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Em năm nay 34 tuổi , e không muốn kết hôn, và đã quyết định làm mẹ đơn thân. vậy con em có được khai sinh mang họ của bố không? vì em đang làm khai sinh cho con mang họ của bố nhưng phường họ không cho. họ nói nếu mẹ đơn thân thì con chỉ được mang họ mẹ. nhưng em muốn lấy họ cho con theo họ của bố ? 
Nhờ anh, chị tư vấn giúp e.

>> Luật sư tư vấn luật Hôn nhân trực tuyến, gọi:  1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Về vấn đề của bạn, bạn có quyền làm giấy khai sinh cho con ngoài giá thú và ghi tên người cha trên giấy khai sinh của con theo hai bước sau:

Bước 1: Thực hiện thủ tục nhận cha, con.

Bước 2: Thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh cho con sau khi làm thủ tục nhận cha con.

Cụ thể các bước bạn cần làm như sau:

1. Thủ tục nhận cha con:

Căn cứ Điều 25, Luật hộ tịch năm 2014 quy định về thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ con như sau:

Điều 25. Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con

1. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.”

Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ con được được quy định tại Điều 11, Thông tư 15/2015/TT-BTP bao gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

Điều 11. Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con

Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều 25 và khoản 1 Điều 44 của Luật hộ tịch gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

1. Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

2. Trường hợp không có văn bản quy định tại khoản 1 Điều này thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.

Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm giải thích rõ trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cam đoan, làm chứng không đúng sự thật.

Cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này hoặc hủy bỏ kết quả đăng ký hộ tịch, nếu có cơ sở xác định nội dung cam đoan, làm chứng không đúng sự thật.

Bạn nộp hồ sơ và làm thủ tục tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con. (Điều 24 Luật hộ tịch năm 2014)

2. Thủ tục đăng ký khai sinh:

"Điều 16. Thủ tục đăng ký khai sinh

1. Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân."

Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh."

Khi làm thủ tục đăng ký khai sinh cho con thì người đi đăng ký khai sinh cần xuất trình văn bản thể hiện kết quả của Bước nhận cha con nêu trên. 

Trên thực tế, khi đi làm thủ tục thì sẽ thực hiện hai bước trên cùng nhau để tránh đi lại nhiều lần.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Con ngoài giá thú, có bảo lãnh ra nước ngoài được không ? Đăng ký khai sinh cho con ?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh KHuê