1. Đăng ký kết hôn tại nước ngoài thì có ly hôn ở Việt Nam được không ?

Kính gửi công ty Luật Minh Khuê, tôi có một thắc mắc mong nhận được sự tư vấn từ luật sư. Tôi lấy chồng có quốc tịch Mỹ, chúng tôi kết hôn tại Mỹ và đã được đại sứ quán của Việt Nam tại Mỹ cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Nhưng trong quá trình chung sống thì xảy ra quá nhiều vấn đề không cùng chung tiếng nói nên chúng tôi cùng đi đến kết luận là ly hôn. Nhưng hiện tại thì tôi và chồng tôi đều đang sống và làm việc tại Việt Nam. Vậy thì chúng tôi cần phải làm gì để được ly hôn tại Việt Nam mà không phải quay về Mỹ? Và nếu được thì sẽ nộp lên Tòa án cấp nào tại Việt Nam ?
Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Khoản 2, điều 2 Nghị định 111/2011/NĐ-CP quy định:

2. “Hợp pháp hóa lãnh sự” là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng tại Việt Nam.

Theo căn cứ trên thì vì vợ chồng bạn kết hôn ở nước ngoài, nên để giấy chứng nhận đăng ký kết hôn được công nhận và sử dụng ở Việt Nam thì bạn phải tiến hành thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự đối với giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

Thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự giấy chứng nhận giấy đăng ký kết hôn thực hiện như sau:

Bạn cần nộp 01 bộ hồ sơ lên cơ quan Bộ ngoại giao.

Hồ sơ bao gồm:

- 01 Tờ khai hợp pháp hóa lãnh sự theo mẫu quy định;

- Xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp;

-  01 bản chụp giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện;

- ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước ngoài chứng nhận;

- 01 bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh, nếu giấy tờ, tài liệu đó không được lập bằng các thứ tiếng trên;

- 01 bản chụp các giấy tờ, tài liệu nêu để lưu tại Bộ Ngoại giao.

Thời gian giải quyết:  Thời hạn giải quyết là 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ có số lượng từ 10 giấy tờ, tài liệu trở lên thì thời hạn giải quyết có thể dài hơn nhưng không quá 05 ngày làm việc. 

Sau khi hợp pháp hóa giấy chứng nhận đăng ký kết hôn thì hai bạn tiến hành ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi một trong hai người đang cư trú.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162   để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

 

2. Ly hôn chồng nước ngoài từ 1 phía là tôi ?

Hiện tôi đã kết hôn với 1 người đài loan được 3 tháng nhưng người này không quan tâm và lo lắng cho tôi mà tôi chỉ nhận được sự thúc ép từ phía mai mối là phải lo cho việc phỏng vấn visa sắp tới, tôi cảm thấy không hạnh phúc và khó chịu. 

Tôi muốn ly hôn trước ngày phỏng vấn nhưng tôi sợ bị ép bồi thường tiền làm giấy phía nhà trai, lúc cưới tôi có nhận gần 1 lượng vàng và 10 triệu tiền cưới. Xin cho tôi ý kiến vì tôi không muốn tiếp tục nữa ?

- Trần Bích

 

Luât sư tư vấn về quyền nuôi con khi ly hôn 

3. Ly hôn khi cả 2 đều ở nước ngoài ?

Chào luật sư rất mong nhận được sự tư vấn của luật sư. Em có kết hôn với một người ở vn chỉ có giấy đăng kí kết hôn kg nhập hộ khẩu kg có tài sản chung có con chung nhưng vợ em nuôi và chúng em đã li thân từ năm 2012 đến giờ hiện tại cả 2 điều ở nước ngoài do điều kiện cả 2 điều kg về được vậy em có thể xin ly hôn đơn phương được kg.
- Minh Thắng

 

Luât sư tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương

4. Thủ tục kết hôn và ly hôn có yếu tố nước ngoài ?

Thủ tục đăng ký kết hôn và thủ tục ly hôn với người nước ngoài. Các vấn đề liên quan đến hôn nhân có yếu tố nước ngoài.

Thủ tục kết hôn và ly hôn có yếu tố nước ngoài ?

 

Trả lời:

Luật sư cho e hỏi e muốn kết hôn với người nước ngoài e cần làm thủ tục gì nhiều,thủ tục đó chỉ qua cấp tỉnh hay phải qua cả lãnh sự quán ạ ? e có phải làm visa kết hôn không? e chân thành cảm ơn!

Căn cứ quy định của Luật hộ tịch năm 2014 quy định như sau:

Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.

Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

3. Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

4. Chính phủ quy định bổ sung giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn, việc phỏng vấn, xác minh mục đích kết hôn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn; thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên" 

Như vậy, theo quy định trên thì để kết hôn với người nước ngoài thì cần hồ sơ và thủ tục như sau:

- Thứ nhất, hồ sơ đăng ký kết hôn:

+ Tờ khai đăng ký kết hôn; 

+ Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó. 

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của người Việt Nam ( nếu đã ly hôn thì phải có bản sao trích lục hộ tịch ) 

+ Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ quan có thẩm quyền ( Trường hợp đương sự sử dụng giấy xác nhận do tổ chức y tế thuộc địa bàn tỉnh/thành phố khác cấp thì có thể xác định tính hợp lệ của giấy xác nhận thông qua trao đổi với Sở Tư pháp tỉnh/thành phố đó, do đó, có thể sử dụng giấy xác nhận của bệnh viện tuyến huyện có thẩm quyền) 

+ Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân, như giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như Giấy thông hành hoặc Thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);

+ Bản sao sổ hộ khẩu hoặc Sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam).

- Thứ hai: Thời gian giải quyết

Căn cứ Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định:

" Điều 31. Trình tự đăng ký kết hôn  
Trình tự đăng ký kết hôn được thực hiện theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây: 
1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng Tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn. 
2. Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối kết hôn đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn. 
3. Căn cứ tình hình cụ thể, khi cần thiết, Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quy định bổ sung thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý Nhà nước. 
Điều 32. Tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn 
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. 
2. Việc trao, nhận Giấy chứng nhận kết hôn được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 38 của Luật Hộ tịch. 
Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên theo quy định tại Khoản này. 

3. Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký. 
Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu." 

- Thứ ba: Nơi nộp hồ sơ để giải quyết vấn đề kết hôn: UBND cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam

- Thứ tư: Chi phí đối với việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài không quá 1.500.000 đồng. 

Căn cứ quy định tại Thông tư số 02/2014/TT-BTC quy định: " 

" b.1. Lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân

[....]

+ Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện:

* Cấp lại bản chính giấy khai sinh: Không quá 15.000 đồng.

* Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch: Không quá 5.000 đ/1 bản sao.

* Xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, điều chỉnh hộ tịch: Không quá 28.000 đồng.

+ Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

* Khai sinh: Không quá 75.000 đồng.

* Kết hôn: Không quá 1.500.000 đồng.[....]"

Trường hợp của bạn chỉ cần hai bên thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND huyện nơi bạn cư trú, không phải qua cấp Tỉnh hay lãnh sứ quán. Bạn chỉ cần làm visa nếu có ý định sang Đài Loan với chồng bạn còn thủ tục đăng ký kết hôn bạn không cần làm visa.

Chào a/c. Em có 1 thắc mắc. em sn 1993 và bạn e sn 1979 quốc tịch Đài Loan. tụi em muốn kết hôn vs nhau, e muốn biết việc chenh lệch tuổi này có ảnh hưởng gì ko? Khi ba mẹ e sn (1971 và 1973), e và bạn e đều từng chưa lập gia đình. Xin hãy trả lời qua email giúp em. Chân thành cảm ơn.

Căn cứ quy định tại điều 8, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính" 

Tuy nhiên, trường hợp của bạn là kết hôn có yếu tố nước ngoài chênh lệch nhau 14 tuổi. Theo quy định trên thì pháp luật không cấm việc nam nữ kết hôn khi có sự chênh lệch tuổi, chỉ cần đáp ứng các điều kiện nêu trên là có thể đăng ký đăng kết hôn được. 

Em đang chuẩn bị đang ký kết hôn ma khi làm giấy tờ ở tư Pháp họ cần giấy chứng nhận độc thân ma em mới chuyển hậu khẩu vào sai Gòn đc 2 năm nay họ đòi chứng nhận độc thân trước 2 năm nay có nghĩa là trước khi em chuyển hậu khẩu mã em xin giấy chứng nhận độc thân ở quê nhà thì họ nói em chuyển hậu khẩu rui nên không còn thông tin j ở quê nữa bây giờ em ko biết là làm thế nào ? xin luật sư tư vấn cho em. Em chân thành cảm ơn !

Trong trường hợp này bạn vẫn có thể xin xác nhận tại nơi bạn đã đăng ký địa chỉ thường trú trước đây về việc bạn đã sinh sống tại quê đó và chưa thực hiện việc đăng ký kết hôn đến trước thời điểm bạn chuyển hộ khẩu vào Sài Gòn. 

Trường hợp không giải quyết bạn có quyền làm đơn khiếu nại lên Chủ tịch UBND cấp xã để yêu cầu xác nhận cho bạn. 

Luật Sư Minh Khuê cho tôi hỏi. Tôi muốn làm thủ tục Đăng ký kết hôn với người Nhật . Và chồng Sắp cưới tôi hiện tại đang ở Nhật. Còn tôi thì ở Việt Nam. tôi muốn đăng ký kết hôn tại Nhật Bản . Bên kia người ta yêu cau chuẩn bị 1. Đơn xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn ( tôi phải xin giấy này ở đâu?). 2.giấy chứng nhận địa chỉ (toi phải xin giấy này ở đâu. ) 3. Giấy chứng nhận sức khỏe, chứng nhận không mắc bệnh tâm thần. Chứng nhận không mắc bệnh lây nhiễm. HIV (tôi nên khám ở đâu thì được) 4.bản khai lý lịch phục vụ làm thủ tục kết hôn (tôi lấy mẫu tờ khai này ở đâu ) xin sự tư vấn của luật sư. ) Tôi xin chân thành cám ơn.

- Đơn xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn : Đây là giấy xác nhận tìn trạng hôn nhân của bạn. Bạn có thể xin ở UBND xã, phường nơi bạn sinh sống. Trường hợp bạn chưa từng kết hôn thì sẽ là xin giấy xác nhận tình trạng độc thân. Nếu đã từng kết hôn thì phải có trích lục bản sao đã ly hôn tại UBND xã.

- Giấy chứng nhận địa chỉ: Giấy xác nhận địa chỉ thường trú của bạn nơi bạn có hộ khẩu thường trú hoặc hộ khẩu tạm trú. Bạn xin xác nhận tại UBND xã, phường bạn đăng ký thường trú. 

- Giấy chứng nhận sức khỏe: Bạn có thể đi khám ở bệnh viện tuyến huyện có xác nhận của bệnh viện về việc bạn không thuộc các trường hợp: mắc bệnh tâm thần, bệnh lây nhiễm, HIV.

- Tờ khai lý lịch bạn có thể xin ở Phòng tư pháp UBND cấp huyện để điền thông tin của mình. 

Xin chào anh chị, Anh chị cho em hỏi để đăng kí kết hôn với người nước ngoài thì mỗi bên cần chuẩn bị hồ sơ gì và thời gian có lâu không ạ? Chi phí dịch vụ chuẩn bị hồ sơ bên mình khoảng bao nhiêu ạ? Bạn trai em là người Canada tháng 11 sẽ về Việt Nam khoảng 2 tháng. Như vậy có đủ thời gian làm giấy chứng nhận kết hôn không ạ ? Em cảm ơn anh chị.

Về thủ tục, hồ sơ và thời hạn giải quyết thì bạn vui lòng tham khảo bài viết trên. Nếu bạn trai bạn về Việt Nam khoảng 2 tháng thì vẫn có đủ thời gian để hai bên làm giấy chứng nhận kết hôn. 

>> Xem thêm:  Có thể làm thủ tục đơn phương ly hôn khi chồng đang ở nước ngoài nhưng không biết địa chỉ, tin tức cụ thể ?

5. Thủ tục ly hôn khi hai vợ chồng đang đi làm việc ở nước ngoài ?

Xin chào luật Minh Khuê : Tôi có câu hỏi rất mong luật sư có thể giải đáp giùm tôi. Hiện nay hai vợ chồng tôi đang đi lao động tại nước ngoài nhưng vì có nhiều mâu thuẫn cho nên cả hai muốn li hôn nhưng chưa có điều kiện về nước ? 

Xin hỏi luật sư với trường hợp của chúng tôi muốn li hôn thì phải làm như thế nào chúng tôi cũng có hai con chung đang sống tại Việt nam.

Rất mong luật sư giải đáp giúp tôi.

Xin cảm ơn,

Người hỏi: Khanhngoc

Đăng ký kết hôn tại nước ngoài thì có ly hôn ở Việt Nam được không ?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến: 1900.6162

 

Trả Lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về công ty chúng tôi! Vấn đề của bạn tôi xin được trả lời như sau:

Căn cứ pháp lý: Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài

1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

Như vậy, nếu không có điều kiện về Việt Nam vợ chồng bạn có thể làm thủ tục ly hôn tại nước mà hai bạn đang sinh sống và làm việc. Sau khi có bản án, quyết định ly hôn của tòa án nước ngoài bạn có thể yêu cầu tòa án nhân dân cấp tỉnh tại Việt Nam nơi bạn hoặc chồng bạn đăng kí hộ khẩu thường trú công nhận bản án, quyết định đó. Việc yêu cầu giải quyết ly hôn của hai vợ chồng không phụ thuộc vào nơi thường trú của con.

>> Xem thêm:  Tư vấn hôn nhân gia đình về ly hôn và phân chia tài sản khi chồng đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài ?

6. Ly hôn có yếu tố nước ngoài xong có đổi họ cho con được không ?

Thưa luật sư,  Em đã kết hôn với người nước ngoài ,và hiện giờ e đã lấy chồng việt nam và có con ,e chưa ly hôn được với người nước ngoài ,e muốn làm giấy khai sinh cho con mang họ cha có được không ạ ?
Em xin cảm ơn luật sư.

Ly hôn có yếu tố nước ngoài xong có đổi họ cho con được không ?

 

Luật sư trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Điểm c, khoản 2, điều 5 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định cấm:

"c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;". 

Như vậy, giữa bạn và bố đứa trẻ không tồn tại quan hệ hôn nhân hợp pháp, cho nên con của hai bạn là con ngoài giá thú. 

Tuy nhiên, bạn cần lưu ý thêm: hành vi có con ngoài giá thú đối với người đã có vợ (chồng) là hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân gia đình vì Luật này quy định “cấm người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ”. Tùy theo tính chất và mức độ mà hành vi này có thể bị xử lý hành chính hoặc hình sự. Vì vậy,bạn cần chấm dứt quan hệ hôn nhân với người chồng cũ của mình nếu muốn tiếp tục chung sống hợp pháp với chồng của bạn ở Việt Nam. 

Thủ tục khai sinh cho con ngoài giá thú được tiến hành như sau: 

Tại Điều 15, Nghị định 158/2005/NĐ-CP Về đăng ký và quản lý hộ tịch  ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch có quy định:

1. Người đi đăng ký khai sinh phải nộp giấy chứng sinh (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha mẹ có đăng ký kết hôn).

Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế thì Giấy chứng sinh được thay thế bằng giấy xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người làm giấy khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực.

Trong trường hợp cán bộ tư pháp hộ tịch biết rõ về quan hệ hôn nhân của cha mẹ trẻ em thì không bắt buộc phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn.

2. Sau khi kiểm tra các giấy tờ hợp lệ, cán bộ tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người đi khai sinh một bản chính Giấy khai sinh. Bản sao giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu của người đi khai sinh.

3. Trong trường hợp khai sinh cho con ngoài giá thú, nếu không xác định được người cha, thì phần ghi về người cha ghi trong sổ đăng ký khai sinh và giấy đăng ký khai sinh để trống. Nếu tại thời điểm đăng ký khai sinh có người nhận con, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã kết hợp việc nhận con và đăng ký khai sinh”.

Về thủ tục nhận cha cho con, Điều 34, Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch có quy định:

“1. Người nhận cha, mẹ, con phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định). Trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên, thì phải có sự đồng ý của người hiện đang là mẹ hoặc cha, trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Kèm theo Tờ khai phải xuất trình các giấy tờ sau đây:

a) Giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người con;

b) Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (nếu có)

2. Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng sự thật và không có tranh chấp, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký việc nhận cha, mẹ, con.

Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.

3. Khi đăng ký việc nhận cha, mẹ, con, các bên cha, mẹ, con phải có mặt, trừ trường hợp người được nhận là cha hoặc mẹ đã chết. Cán bộ tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ, con và Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên một bản chính Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của các bên”.

Như vậy, nếu bố đứa trẻ thừa nhận con bạn là con hoặc sau khi bố đứa trẻ làm thủ tục nhận con thì bạn hoặc bố đưa trẻ có thể đăng ký khai sinh cho con theo tên họ của bố đứa trẻ hoặc theo tên họ mình.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Chuyên viên tư vấn luật: Thanh Hằng - Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê