1. Đăng ký kết hôn với người nước ngoài (bạn gái quốc tịch Philippines) thực hiện như thế nào ?

Kính chào công ty luật Minh Khuê, lời đầu thư, xin kính chúc quý công ty luôn thành công và thịnh vượng. Em có một thắc mắc muốn xin hỏi luật sư. Em vừa kết hôn với bạn gái người philippines.

Chúng em đã tiến hành làm thủ tục đăng ký kết hôn tại philippines và đã có giấy đăng ký kết hôn hợp pháp của philippines. Hai vợ chồng chúng em hiện nay đang sống ở philippines. Tháng 11 này chúng em sẽ về việt nam để làm đám cưới. Do vậy, em muốn tranh thủ trong khoảng thời gian ở Việt Nam để làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Việt Nam để hợp pháp hóa hôn nhân của chúng em tại Việt Nam. Em muốn hỏi là như trường hợp của em, khi đã đăng ký kết hôn ở philippines rồi, thủ tục đăng ký kết hôn ở Việt Nam sẽ như thế nào ạ, và em sẽ phải làm các thủ tục này ở đâu ạ. Em xin cảm ơn. Best regards,.

- Truong Vu

Đăng ký kết hôn với người nước ngoài (bạn gái quốc tịch Philippines) thực hiện như thế nào ?

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài - Ảnh minh họa

 

Luật sư trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty luật Minh Khuê. Sau khi được các Luật sư nghiên cứu, Chúng tôi xin đưa ra ý kiến tư vấn như sau:

 

1. Thẩm quyền ghi chú sự kiện hộ tịch

Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân có thẩm quyền ghi vào Sổ hộ tịch sự kiện khai sinh; kết hôn; ly hôn; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi hộ tịch; khai tử của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài.

Để ghi nhận sự kiện kết hôn của bạn tại nước ngoài vào Sổ hộ tịch tại Việt Nam, bạn đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi bạn cư trú, sinh sống hoặc tạm trú.

 

2. Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn

Điều 50 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, ly hôn, hủy việc kết hôn:

“1.Người yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, ly hôn, hủy kết hôn nộp tờ khai theo mẫu quy định và bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh các việc này đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

2. Trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này và đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, công chức làm công tác hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch. Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trích lục cho người yêu cầu”.

Điều kiện ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài:

Theo Thông tư 15/2015/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch hướng dẫn về các giấy tờ chần thiết cho việc đăng ký kết hôn như sau:

- Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài được ghi vào Sổ hộ tịch nếu tại thời điểm kết hôn, các bên đáp ứng đủ điều kiện kết hôn và không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Nếu vào thời điểm đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, việc kế hôn không đáp ứng điều kiện kết hôn, nhưng không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, nhưng vào thời điểm yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, hậu quả đã được khắc phục haowcj việc ghi chú kết hôn là nằm bảo vệ quyền lợi của công dân Việt Nam và trẻ em, thì việ kết hôn được ghi vào Sổ hộ tịch.

 

Hồ sơ ghi chú kết hôn:

- Tờ khai theo mẫu quy định;

- Bản sao Giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp;

- Ngoài ra nếu gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì còn phải nộp bản sao giấy tờ của vợ và chồng; nếu là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì phải nộp trích lục về việc đã ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn hoặc hủy kết hôn.

 

Thời hạn giải quyết:

- Thời hạn giải quyết ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn là 05 ngày làm việc, kể từ ngày Phòng Tư pháp tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc.

 

Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn:

- Nếu thấy yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn là đủ điều kiện theo quy định, Trường phòng Tư pháp ghi vào sổ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp bản chính trích lực hộ tịch cho người yêu cầu.

- Nếu thấy yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn thuộc một trong các trường hợp từ chối ghi vào sổ việc kết hôn, Trường phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để từ chối.

- Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện từ chối ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, Phòng Tư pháp thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho người yêu cầu.

 

Các trường hợp từ chối ghi vào sổ việc kết hôn:

- Việc kết hôn vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự nước ngoại tại Việt Nam.

 

2. Kết hôn với người nước ngoài: Khi không thể xác nhận tình trạng độc thân?

Thưa luật sư, Tôi xin được hỏi: Tôi là đảng viên dự bị ngày 19/5/2009 và chính thức ngày 19/5/2010. Trước đó năm 2005 tôi có quen và tìm hiểu một người đàn ông quốc tịch Ấn Độ - Nghề nghiệp: Doanh nhân. Đến tháng 09/2009 chúng tôi quyết định tiến tới hôn nhân và anh ta đã sang Việt Nam và cư trú tại nhà tôi. 

Chúng tôi bắt đầu làm thủ tục đăng ký kết hôn nhưng do anh ta đã từng định cư trên nhiều quốc gia khác nhau từ sau năm 15 tuổi nên việc xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi sinh ra rất khó khăn. cũng từ tháng 9/2009 tôi cũng đã làm báo cáo gửi Đảng ủy và Cấp ủy Chi bộ. Từ đó, đến khi tôi được xét chính thức và sinh hoạt cho đến nay luôn là đảng viên xuất sắc hoàn tốt nhiệm vụ. Đến đầu năm nay 2013, tôi có thai và cũng gửi báo cáo lên Đảng ủy, cấp ủy Chi bộ. Và từ hôm nhận được báo cáo của tôi, Đảng ủy và Cấp ủy nhiều lần đến vận động tôi  tự nguyện xin ra khỏi Đảng với lý do là tôi đã vi phạm Quy định của Đảng vì sống chung với người khác như vợ chồng và chưa có Giấy kết hôn.
Sự việc làm cho tôi vô cùng bối rối va không biết phải quyết định như thế nào mong TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN cho tôi một quyết định sáng suốt nhất vì thật sự tôi vẫn tha thiết được đứng trong hàng ngũ Đảng cộng sản Việt Nam.

Thanh thật cảm ơn.

Người gửi: kumar

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900 6162

 

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chuyên mục hỏi đáp pháp luật của chúng tôi, câu hỏi của bạn được giải đáp như sau:

Căn cứ: Quyết định 181/2013-QĐ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm,  Hướng dẫn 09-HD/UBKTTW của Ủy ban kiểm tra Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về thực hiện một số điều của Quyết định 181/2013-QĐ/TW.

Theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 24 181/2013-QĐ/TW thì đảng viên sẽ bị coi là vi phạm quy định việc kết hôn với người nước ngoài nếu “Cố tình che giấu tổ chức đảng; ép con quan hệ hôn nhân với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trái với quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước”

Theo quy định tại điểm đ khoản 9 của Hướng dẫn 09/2013, điểm d khoản 3 Điều 24 được giải thích:

- Đảng viên đã thực hiện hôn nhân thực tế với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức đảng yêu cầu phải làm thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nhưng đảng viên không thực hiện. Hoặc đảng viên làm thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan tư pháp có thẩm quyền nhưng đã bị từ chối, không cho đăng ký kết hôn mà đảng viên không báo cáo với tổ chức đảng có thẩm quyền mà vẫn kết hôn hoặc sống chung với người đó như vợ chồng.

Và đối với trường hợp này hình thức xử lý vi phạm là khai trừ.

Đối với trường hợp này của bạn, hai người chưa đủ điều kiện kết hôn vì người đàn ông Ấn Độ gặp khó khăn trong việc xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ở nước của anh ta và bạn đã gửi báo cáo tới Đảng ủy và cấp ủy Chi bộ nhưng Đảng ủy và cấp ủy chi bộ chưa có ý kiến xem xét hay có văn bản đồng ý về việc này. Trong thời gian mà bạn gửi bảo cáo tới khi chính thức nhận bạn cũng không báo cáo về việc hai người sống chung với nhau cũng như không có dấu hiệu tìm cách để làm hợp pháp hóa mối quan hệ của hai người. Việc bạn và người đàn ông Ấn Độ sống chung như vợ chồng chưa có đăng ký kết hôn tuy không trái pháp luật nhưng điều này lại trái với chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam. Do bạn đứng trong hàng ngũ của Đảng nên trong trường hợp này bạn đã vi phạm quy định của Đảng và chịu hình thức kỷ luật.

3. Tư vấn thủ tục kết hôn với người nước ngoài và con riêng xuất cảnh theo mẹ ?

Kính gửi các anh/chị luật sư, Tôi có hai vấn đề cần sự giúp đỡ của các luật sư như sau: 1/.Tôi hiện có một con trai ngoài giá thú, cháu đã được 3 tuổi và đang ở với tôi tại nhà cha mẹ ruột của tôi. 

Do cha cháu vẫn chưa ly hôn với vợ trước nên chúng tôi không thể làm thủ tục đăng ký kết hôn được. Vì thế nên chúng tôi đã làm khai sinh cho cháu theo thủ tự cha nhận con và cháu đã mang họ của cha. Từ trước đến nay tôi và cha cháu không sống chung với nhau do công việc mỗi người một nơi và anh ta không có phụ giúp tôi nuôi con đồng thời do mâu thuẫn không hàn gắn được nên đã chia tay gần 2 năm nay. Để tránh sau này anh ta sẽ tranh giành con với tôi thì bây giờ tôi phải làm các thủ tục pháp lý nào để có thể toàn quyền nuôi con một mình từ đây về sau. Đồng thời nếu sau này tôi kết hôn với người nước ngoài mà cho con đi xuất cảnh theo mẹ thì không cần có sự đồng ý của người cha. Mong các luật sự hướng dẫn giúp tôi.

2/. Vấn đề thứ hai như sau: Vào năm 2013, do anh ta làm ăn thua lỗ thiếu nợ nên cha mẹ tôi có thế chấp tài sản để bảo lãnh cho tôi vay ngân hàng 200 triệu để lấy vốn làm ăn nhưng sự thật là đưa cho anh ta trả nợ, phía ngân hàng có giữ thêm một số giấy tờ photo của anh ta như: giấy phép kd, cmnd, giấy khai sinh của con tôi... Vì tin tưởng nên khi đưa tiền cho anh ta thì gia đình tôi không bắt anh ta ký nhận tiền gì cả. Từ đó đến nay anh ta luôn trốn tránh việc trả tiền cho gia đình tôi, nên gia đình tôi phải đứng ra trả tiền hàng tháng cho ngân hàng. Hiện tôi có thể khởi kiện để đòi lại số tiền đã đưa cho anh ta không? và tôi phải làm những thủ tục nào? gửi đến cơ quan nào? Anh ta hiện làm ở Bình Chánh còn hộ khẩu thì ở Hà Nội.

Tôi rất mong các luật sư tư vấn giúp tôi qua địa chỉ email này.

Tôi rất cảm ơn.

Người hỏi: Doreamon

>> Luật sư tư vấn luật Hôn nhân gia đình trực tuyến gọi số: 1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty chúng tôi. Câu hỏi của bạn được chúng tôi trả lời lời như sau:

1. Vấn đề thứ nhât, quyền nuôi con:

Khoản 1, Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

"Điều 14. Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này"

Tuy hai bạn sống chung như vợ chồng, nhưng trên phương diện pháp lý không có đăng ký kết hôn, vì vậy không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chông. Chính vì vây, khi bạn nộp đơn yêu cầu ly hôn thì Tào án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này. Hai bạn có thể làm văn bản thỏa thuận về quyền nuôi con hoặc phân chia tài sản được hình thành trong khoảng thời gian hai bạn sống chung. Nếu không thỏa thuận được, các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp. Tuy nhiên, quyền trực tiếp nuôi con có thể bị thay đổi theo yêu cầu của vợ, chồng theo Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

 

2. Vấn đề thứ hai, thanh toán khoản nợ đã vay:

Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

"1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan".

Như vậy, nếu số tiền chồng bạn đã vay nhằm mục đích riêng là trả nợ riêng của cá nhân mà không phải nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì đây được xem như nghĩa vụ riêng của anh, anh có trách nhiệm trả khoản tiền này. Gia đình chị có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân cấp huyện nơi anh cư trú, làm việc giải quyết. tuy nhiên, nghĩa vụ chưng mình về khoản tiền vay thuộc về người có yêu cầu.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 gọi: 1900 6162 .

4. Tôi muốn kết hôn với người nước ngoài có bị khai trừ khỏi Đảng không ?

Chào Luật sư, Tôi muốn kết hôn với người nước ngoài, Trong Điều lệ Đảng viên điều 17 có ghi: "Vi phạm đạo đức nghề nghiệp; có hành vi bạo lực trong gia đình, vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình, sống chung với người khác như vợ chồng; bản thân hoặc để con kết hôn với người nước ngoài trái quy định."
Vậy cho tôi hỏi Nếu tôi kết hôn đúng qui định kết hôn ở điều 9 và 10 thì tôi có cần rút khỏi Đảng viên không?
Xin cảm ơn Luật sư. Chân trọng kính chào!

Người hỏi: Nguyễn Thị Thu Thủy

Trả lời:

Kính gửi Quý khách hàng, Với câu hỏi của bạn Công ty Luật Minh Khuê xin hỗ trợ giải đáp như sau:

Việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện, không có tổ chức, cá nhân nào can thiệp vào việc nà, kể cả cơ quan nhà nước tổ chức Đảng. Chỉ khi bạn vi phạm thì bạn mới bị kỷ luật về Đảng. Việc bổ nhiệm phụ thuộc vào quy hoạch cán bộ, năng lực của bản thân bạn, khả năng phấn đấu chứ không phụ thuộc vào yếu tố này.

Ngoài ra, theo Quy định về những điều Đảng viên không được làm như bạn đề cập: "Vi phạm đạo đức nghề nghiệp; có hành vi bạo lực trong gia đình, vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình, sống chung với người khác như vợ chồng; bản thân hoặc để con kết hôn với người nước ngoài trái quy định."

Tức là ở đây bạn kết hôn với người nước ngoài mà trái với quy định thì bạn mới bị khai trừ khỏi Đảng, còn nếu như bạn kết hôn một cách hợp pháp thì hoàn toàn không sao cả.

Trên đây là những tư vấn từ phía Công ty chúng tôi cho thắc mắc của bạn. Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Công ty chúng tôi.

5. Thủ tục kết hôn với người nước ngoài khi bị mất giấy ly hôn chồng cũ ?

Xin chào Luật sư, Luật sư tư vấn giúp tôi trường hợp sau: Trước đây tôi lấy chồng ở Hàn Quốc sau một thời gian chung sống ( chưa có con) chúng tôi ly dị và tôi trở về nước. 

Đến hôm nay tôi muốn kết hôn với người khác (là việt kiều Canada) nhưng tôi bị mất giấy ly hôn ở Hàn Quốc rồi. Vậy theo Luật sư tôi cần phải làm như thế nào để được kết hôn đúng theo pháp luật ?

Xin cảm ơn luật sư rất nhiều,
Người gửi: D Tuyet

Thủ tục làm hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam ?

Tư vấn thủ tục kết hôn khi mất giấy ly hôn, gọi: 1900 6162

 

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi đến Công ty. Về vấn đề của bạn, công ty xin giải đáp như sau:

Về Thủ tục đăng kí kết hôn với nguời nước ngoài tại Việt Nam:

Căn cứ quy định tại Điều 7 Nghị định 24/2013/NĐ-CP của chính phủ quy định về việc kết hôn có yếu tố nước ngoài thì:

 Bạn cần chuẩn bị hồ sơ đăng kí kết hôn gồm các giấy tờ sau đây:

- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định;

- Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên, do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng.

- Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

- Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);

- Bản sao có công chứng hoặc chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm tú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm tú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam).

Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp Trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật Nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó.

 Hồ sơ nêu trên cần phải lập thành 2 bộ và nộp tại Sở Tư pháp nơi bạn thường trú.

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 13 và Điều 14 Nghị định 68/2002/NĐ-CP của chính phủ quy định về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài thì “khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, cả hai bên đương sự phải có mặt. Trong trường hợp có lý do khách quan mà một bên không thể có mặt được thì phải có đơn xin vắng mặt và ủy quyền cho bên kia đến nộp hồ sơ. Không chấp nhận việc nộp hồ sơ đăng ký kết hôn qua người thứ ba”.

Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn là 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp có yêu cầu cơ quan công an xác minh thì thời hạn này được kéo dài thêm 20 ngày.

Nếu xét thấy hai bạn đáp ứng đủ điều kiện kết hôn, không thuộc một trong các trường hợp từ chối đăng ký kết hôn quy định tại Điều 18 của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh  nơi bạn có hộ khẩu thuờng trú sẽ ký Giấy chứng nhận kết hôn và trả lại hồ sơ cho Sở Tư pháp để tổ chức Lễ đăng ký kết hôn cho hai bạn, ghi vào sổ đăng ký việc kết hôn và lưu trữ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp từ chối đăng ký kết hôn thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản thông báo cho bạn, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

Về việc mất giấy chứng nhận ly hôn:

Trường hợp này bạn cần xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Thủ tục như sau:

Theo quy định  tại  Nghị định 158/2005/NĐ-CP của chính phủ quy định về việc đăng ký và quản lý hộ tịch thì người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định).

Trong trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ, có chồng, nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết, thì phải xuất trình trích lục Bản án/Quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc ly hôn hoặc bản sao Giấy chứng tử. Quy định này cũng được áp dụng đối với việc xác nhận tình trạng hôn nhân trong Tờ khai đăng ký kết hôn.

Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc viên chức Lãnh sự ký và cấp cho đương sự Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn xác minh là 5 ngày.

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn, xin đảm bảo tất cả những thông tin tư vấn hoàn toàn đúng theo tinh thần pháp luật. Chúng tôi rất mong nhận được hồi âm của bạn về vấn đề này và luôn sẵn sàng trao đổi những thông tin cần thiết. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty tư vấn của chúng tôi.

6. Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài (Quốc tịch Nam Phi)?

Xin chào luật sư! Tôi muốn đăng ký kết hôn với một người có Quốc tịch Nam Phi hiện nay đang sống và làm việc tại Tiểu Vương Quốc Ả Rập DuBai nay anh ý muốn về Việt Nam! để thực hiện đăng ký kết hôn với tôi, xin hỏi luật sư về những giấy tờ dưới đây anh ta đã đủ điều kiện vào Việt Nam! đăng ký kết hôn với tôi chưa, mong luật sư hướng dẫn cụ thể để chúng tôi nhanh chóng bổ sung. Xin chân thành cám ơn luật sư!

1. giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có xác nhận của địa phương và đại sứ quán Nam Phi tại nam Phi và dấu xác nhận của đại sứ quán nam Phi tại Dubai
2. giấy khám sức khỏe tổng thể có xác nhận của Trung tâm y tế tại Việt Nam!
3. vida lao động nơi đang làm việc
4. visa ( giấy thông hành vào Việt Nam! 30 ngày )
5. hộ chiếu
6. giấy tạm trú do tỉnh thành phố cấp nơi đăng ký kết hôn.
Các giấy tờ trên của chồng tôi đã đủ chưa a?

Người gửi: Giang

Trả lời:

Chào ban! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Công ty luật Minh Khuê, Câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Tại điều 103 Luật Hôn nhân gia đình năm 200  (văn bản thay thế: Luật hôn nhân gia đình năm 2014) quy định: Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài cũng phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

Về thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài:

Theo quy định tại điều 102 Luật Hôn nhân gia đình; điều 3, điều 12 Nghị định số 68/2002/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn gồm: UBND cấp tỉnh nơi thường trú của công dân Việt Nam; cơ quan đại diện ngoại giao (đại sứ quán, lãnh sứ quán VN) ở nước ngoài; UBND cấp xã nơi khu vực vùng biên giới thực hiện đăng ký kết hôn cho công dân thường trú trong khu vực biên giới kết hôn với công dân nước láng giềng thường trú ở khu vực biên giới.

Như vậy nếu bạn muốn đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì phải căn cứ vào việc bạn có hộ khẩu thường trú tại tỉnh nào thì UBND tỉnh đó sẽ có thẩm quyền thực hiện đăng ký kết hôn cho bạn.

Về trình tự thủ tục:

- Thứ nhất hồ sơ đăng ký kết hôn:

Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 69/2006/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký kết hôn bao gồm:

 a) Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định;

b) Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên, do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 6 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng. (Đối với đương sự là người nước ngoài phải căn cứ vào quy định của nước đó về thẩm quyền cấp các loại giấy tờ trên)

Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

c) Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

d) Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);

đ) Bản sao có công chứng hoặc chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam).

Nếu công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp Trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật Nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó

Các Giấy tờ trên được lập thành 2 bộ hồ sơ và nộp tại Sở Tư pháp.

- Thứ hai về thủ tục nộp hồ sơ: Theo quy định tại khoản 3 điều 13 và điều 14 Nghị định số 68 đối với trường hợp kết hôn tại của chị hồ sơ đăng ký kết hôn sẽ được nộp tại Sở tư pháp, "khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, cả hai bên đương sự phải có mặt. Trong trường hợp có lý do khách quan mà một bên không thể có mặt được thì phải có đơn xin vắng mặt và ủy quyền cho bên kia đến nộp hồ sơ. Không chấp nhận việc nộp hồ sơ đăng ký kết hôn qua người thứ ba”.

Liên quan tới vấn đề xin cấp thẻ tạm trú của Người nước ngoài vào Việt Nam chúng tôi tư vấn như sau:

Căn cứ Thông tư liên tịch số 4/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/1/2002, việc đăng ký tạm trú cho người nước ngoài (bao gồm người nước ngoài, người Việt Nam định cư tại nước ngoài, người không quốc tịch) được thực hiện như sau:

- Chủ nhà nơi người nước ngoài tạm trú làm thủ tục khai báo tạm trú tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thành phố Hà Nội. Nội dung khai báo: Xuất trình hộ chiếu, tờ khai xuất nhập cảnh, chứng nhận tạm trú và thị thực (nếu thuộc diện có thị thực); khai vào bản khai tạm trú theo mẫu. Cụ thể trong trường hợp này, người nước ngoài phải khai báo tạm trú thông qua chủ khách sạn tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại thành phố Hà Nội.

- Lập danh sách người nước ngoài khai báo tạm trú và nộp tại công an phường xã sở tại và thông báo số lượng người nước ngoài tạm trú cho công an phường xã sở tại biết;

- Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp và yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí nhận tiền, viết biên lai thu tiền và giao giấy biên nhận cùng biên lai thu tiền cho người nộp hồ sơ.

 Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

- Nhận thẻ tạm trú tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an thành phố Hà Nội.

- Người nhận đưa giấy biên nhận, biên lai thu tiền để đối chiếu. Cán bộ trả kết quả kiểm tra và yêu cầu ký nhận, trả thẻ tạm trú cho người đến nhận kết quả.

>> Tải: Luật hôn nhân và gia đình số 22/2000/QH10;

>> Tải : Nghị định số 68/2002/NĐ-CP về quan hệ hôn nhân và  gia đình có yếu tố nước ngoài;

>> Tải: Nghị định số 69/2006/NĐ-CP về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài;

 

Ý kiến bổ sung:

Tôi xin trả lời vấn đề của anh chị như sau:

Hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài lập thành 01 bộ hồ sơ gồm những giấy tờ sau:

1. Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định, có chữ ký và dán ảnh của hai bên nam, nữ.

2. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc Tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc có chồng.

3. Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà cá nhân là công dân cấp chưa quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại cá nhân là người không có vợ hoặc có chồng.

Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của cá nhân về việc hiện tại họ không có vợ hoặc chồng, phù hợp với pháp luật của quốc gia mà cá nhân là công dân.

4. Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ xác nhận cá nhân (bên nam và bên nữ) không mắc bệnh tâm thần hay các bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

5. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu các giấy tờ:

- Sổ hộ khẩu hoặc Sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam).

- Một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân như: Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như Giấy thông hành hoặc Thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam ở nước ngoài).

6. Ngoài các giấy tờ trên, tùy từng trường hợp, bên nam, nữ phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:

- Đối với công dân Việt Nam đang làm trong các lực lượng vũ trang hoặc liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước thì phải nôp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp Trung ương hoặc cấp tỉnh xác nhận người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến bí mật nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó.

- Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận về việc đã ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.

- Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì phải có giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật của nước đó.

- Đối với người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Như vây, chị có thể đối chiếu với quy định trên để có thể hoàn thiện hồ sơ đang ký kết hôn. Cảm ơn chị đã gửi thắc mắc tới văn phòng công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân gia đình - Công ty luật Minh Khuê