Trả lời:

Chào quý khách! cảm ơn quý khách hàng đã gửi câu hỏi về hộp thư tư vấn của chúng tôi, Vấn đề quý khách đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 của Quốc hội

Luật hộ tịch 2014

- Nghị định số 126/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình

Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch

2. Nội dung tư vấn:

Xin chào CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ Tôi muốn xin giấy chứng nhận độc thân Tôi đi đến uy ban Xã thì cần đem theo những giấy tờ nào Xin cam ơn thật nhiều

Khoản 1 Điều 28 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định hồ sơ xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

Điều 28. Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo mẫu quy định;

b) Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân như Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế;

c) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của người yêu cầu.

Trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do người yêu cầu nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.

Chào quý công ty. Em tên Diễm, hiện tại e đang gặp một số khó khăn vướng mắc trong thủ tục xin giấy xác nhận độc thân, mong Luật Sư có thể tư vấn giúp em được không ạ. Em đang tạm trú ở phường Tân Thuận Đông , q 7, tp HCM. Hộ khẩu thường trú của em ở xã Mông Ân –Bình Gia-Lạng Sơn, nhưng từ năm 2010 em vào Sài Gòn học 4 năm và ở lại đây làm việc luôn, nhưng hộ khẩu em vẫn ở ngoài đó, vào đây e tạm trú nhiều nơi khác nhau, e cũng không có sổ tạm trú KT3 . Hiện tại em cần giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để đi nước ngoài, và e về quê thì cán bộ tư pháp chỉ xác nhận thời gian từ năm sinh của em là 1991 đến 2010, còn từ 2010 đến nay thì cán bộ tư pháp giải thích vì em đã đi xa lâu nên không thể biết được tình trạng hôn nhân của em như thế nào do vậy không thể xác minh cho em được. Em đã lên phường Tân Thuận Đông ở quận 7 tp HCM thì họ kêu về nơi đăng ký thường trú ạ. Bây giờ em không biết bắt đầu từ đâu nữa mong Luật Sư tư vấn giúp em ạ. Em xin cảm ơn.

Khoản 4 Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 21. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

2. Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.

Như vậy, trường hợp của bạn, bạn không đăng ký tạm trú, vì vậy, nơi đăng ký thường trú của bạn là ở xã Mông Ân –Bình Gia-Lạng Sơn, vì vậy, sở tư pháp xã Mông Ân có nghĩa vụ phải xác minh cho bạn. Trong tình huống này, nếu cán bộ xã thắc mắc về tình trạng hôn nhân của bạn vì bạn đã đi xa lâu ngày, có thể yêu cầu bạn đến nơi đăng ký tạm trú xin giấy xác minh tình trạng hôn nhân trong thời gian đó.

Chào luật sư! Tôi xin được gửi câu hỏi tới luật sư và mong luật sư tư vấn giúp. Hiện nay tôi có dự định kết hôn với người yêu quê tại Thanh Hóa . Tôi sinh sống tại Vĩnh Phúc. Bên bạn gái tôi có gửi yêu cầu xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nhưng trình báo nơi công an xã thì có yêu cầu phải nộp chứng minh thư và sổ hộ khẩu của tôi bản gốc. Tuy nhiên tôi có tìm hiểu thì pháp luật không quy định điều đó và bạn gái tôi có trình báo 2 lần nhưng phía chính quyền không chấp nhận bản sao có công chứng mà phải bản gốc. Tôi mong luật sư giải đáp giúp tôi. Trân trọng và chúc sức khỏe luật sư..

Khoản 1 Điều 28 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định hồ sơ xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

Điều 28. Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo mẫu quy định;

b) Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân như Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế;

c) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của người yêu cầu.

Trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Như vậy, yêu cầu của cán bộ xã là sai quy định pháp luật. Bạn có thể khiếu nại hành vi đó theo quy định tại Luật khiếu nại như sau:

Điều 7. Trình tự khiếu nại

1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính."

Điều 8. Hình thức khiếu nại

1. Việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp.

2. Trường hợp khiếu nại được thực hiện bằng đơn thì trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại; tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.

3. Trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận khiếu nại ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 9. Thời hiệu khiếu nại

Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

Mong nhận sự giúp đở từ Luật Sư ! Hiện tại e đang ở Nhật với tư cách lưu trú Tu Nghiệp Sinh , nhưng chưa hết ba năm e giờ muốn kết hôn. Vậy thu tục như thế nào ? Hiện tại em ko thể về vn để xin cấp giấy tình trạng hôn nhân và giấy tời khác . Nếu vậy theo luật Cha Mẹ e ra toà án địa phương xin được ko ? Đã gửi từ iPhone của tôi

Hiện nay, pháp luật không cho phép ủy quyền để xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Vì vậy, bạn phải về tận địa phương nơi có hộ khẩu thường trú để xin giấy xác nhận này. Thủ tục đăng ký kết hôn được quy định tại Luật hộ tịch 2014 như sau:

Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn

1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.

2. Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây:

a) Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ;

b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn;

c) Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch.

Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

Như vậy, các bạn vẫn cần về nước để tiến hành làm thủ tục đăng ký kết hôn

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận tư vấn Luật Dân sự - Công ty Luật Minh Khuê