1. Đảng viên có được kết hôn với người nước ngoài ?

Thưa luật sư: Tôi làm ở công ty xuất nhập khẩu, là đảng viên được kết nạp vào Đảng năm 2006. Tôi không giữ chức vụ gì trong Chi bộ cả. Hiện nay, tôi muốn kết hôn với 1 Việt kiều ở Mỹ, cho hỏi: hồ sơ của tôi khi bảo lãnh có vấn đề gì khi tôi là Đảng viên. Nếu bây giờ tôi xin ra khỏi Đảng thì khi nào tôi mới có thể xuất cảnh được. Anh, em tôi cũng có người là Đảng viên, người không. Tôi xin cảm ơn!

Đảng viên có được kết hôn với người nước ngoài ?

Quy định về Đảng viên kết hôn với người nước ngoài - Ảnh minh họa

 

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014  quy định về việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện, không có tổ chức, cá nhân nào can thiệp vào việc này, kể cả cơ quan nhà nước tổ chức Đảng. Chỉ khi bạn vi phạm thì bạn mới bị kỷ luật về Đảng. Theo tôi được biết thì trong điều lệ của đảng có quy định có quy định những điều đảng viên không được làm bao gồm:

"Vi phạm đạo đức nghề nghiệp; có hành vi bạo lực trong gia đình, vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình, sống chung với người khác như vợ chồng; bản thân hoặc để con kết hôn với người nước ngoài trái quy định."

Như vậy bạn chỉ không được kết với người nước trái với quy định của pháp luật về điều kiện kết hôn hay thủ tục kết hôn... do đó việc làm thủ tục kết hôn và bảo lãnh bạn qua Mỹ vấn được thực hiện như bình thường mà không có ảnh hưởng gì khi bạn làm đảng viên. Bạn cũng không cần làm đơn xin khai trừ khỏi đảng để được xuất cảnh qua Mỹ kết hôn.

Tham khảo bài viết liên quan: Tôi muốn kết hôn với người nước ngoài có bị khai trừ khỏi đảng không ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

 

2. Thủ tục kết hôn với người nước ngoài cần những giấy tờ gì ?

Xin chào luật sưem muốn hỏi về thủ tục kết hôn với người nước ngoài:
1. Cần những giấy tờ gì ?
2. Nếu trong luật của người nước ngoài không có giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân hay bản tuyên thệ độc thân thì có thể dùng giấy tờ tương đương nào để thay thế ? 
3. Em nghe nói là có thể đăng kí ở ubnd huyện có đúng không ạ ? 
Em xin cảm ơn luật sư.
- Tran Diem

3. Tư vấn kết hôn với người Trung Quốc ?

Em chào anh chị:em chuẩn bị đăng ký kết hôn với người trung quốc, em chuẩn bị giấy tờ hồ sơ đầy đủ thì bên đại sứ quán trung quốc có nhận làm thủ tục để cấp giấy chứng nhận cho e và chồng e không ạ hay e phải sang trung quốc để nhân giấy đăng ký kết hôn ạ ?
Cảm ơn.
- Nguyễn Hà Linh

4. Tư vấn về kết hôn với người nước ngoài (Quốc tịch Mỹ) ?

Xin chào luật sư, Tôi có vấn đề cần xin tư vấn như sau: Tôi đang chuẩn bị kết hôn với người Mỹ, tôi chưa từng kết hôn, sinh năm 1995 thì có đi được không ? Quy định về việc xuất cảnh như thế nào ? 
Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân về kết hôn trực tuyến, gọi: 1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn,Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Điều 126. Kết hôn có yếu tố nước ngoài

1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

2. Việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú ở Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

Trước hết bạn cần đáp ứng các điều kiện kết hôn quy định tại Điều 8 như sau:

"Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a)Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này."

Nếu bạn và chồng tiến hành đăng ký kết hôn tại Việt nam thì chồng của bạn cũng phải đáp ứng các điều kiện trên.

Luật Hộ tịch 2014  Nghị định 136/2007/NĐ-CP quy định về đăng ký kết hôn giữa người Việt nam và người nước ngoài như sau:

"Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.

Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

3. Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

4. Chính phủ quy định bổ sung giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn, việc phỏng vấn, xác minh mục đích kết hôn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn; thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên."

Bạn phải làm hộ chiếu tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi bạn cư trú hoặc tạm trú. Nếu bạn và chồng muốn kết hôn bên Mỹ thì chồng bạn nên tìm hiểu kỹ các vấn đề về kết hôn, định cư theo pháp luật Mỹ, vì vấn đề qua Mỹ kết hôn với công dân mỹ rất nghiêm ngặt, để có thể kết hôn được thì cần có rất nhiều yêu cầu về mối quan hệ vợ chồng, vì tình trạng kết hôn giả xảy ra rất phổ biến tại Mỹ. Sau đó, Chồng bạn phải làm hồ sơ bảo lãnh diện hôn thê theo pháp luật Hoa Kỳ để bạn có thể định cư tại Mỹ. Bạn có thể được qua Mỹ định cư với chồng, nhưng phải đáp ứng được các điều kiện nghiêm ngặt theo pháp luật Mỹ và chồng bạn phải hoàn thành các thủ tục cần thiết để bảo lãnh bạn qua đó định cư.

5. Tư vấn kết hôn với người nước ngoài (quốc tịch Romania) ?

Thưa luật sư, vui lòng tư vấn giúp tôi vấn đề như sau ạ: tôi quen bạn trai là người quốc tịch Romania nhưng hiện tại anh đang sống và làm việc tại London-UK đã 2 năm rồi. Chúng tôi yêu nhau hơn 1 năm và dự định kết hôn với nhau nhưng anh sẽ đưa tôi qua London sống cùng. 

Tôi chưa rõ sau việc thủ tục ĐKKH liên quan thế nào với xin Visa diện hôn thê ạ?Bạn trai tôi làm việc ở London nhưng quốc tịch nước khác thì vẫn có điều kiện bảo lãnh tôi đúng không ạ?Anh phải có giấy tuyên thệ tình trạng hôn nhân, giấy khám sức khỏe có xác nhận của chính quyến tại London hay phải về Romania để có chứng nhận đó?  Mong nhận được email phản hồi của luật sư, tôi xin cảm ơn ạ!"

Xin chân thành cảm ơn Qúy luật sư ạ!

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân về điều kiện kết hôn với người nước ngoài, gọi: 1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn,Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn luật hôn nhân của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1/ Thủ tục đăng ký kết hôn:Khoản 1 Điều 126 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

"Điều 126. Kết hôn có yếu tố nước ngoài

1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn."

Theo quy định tại Điều 37 Luật hộ tịch 2014 thì việc đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam với người nước ngoài thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam. Thủ tục đăng ký kết hôn cũng được quy định rõ tại Điều 38 Luật Hộ tịch năm 2014 như sau:

"Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

3. Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

4. Chính phủ quy định bổ sung giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn, việc phỏng vấn, xác minh mục đích kết hôn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn; thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên."

Như vậy, trong các giấy tờ kể trên có bao gồm giấy chứng minh tình trạng hôn nhân, vì chồng tương lai của bạn có quốc tịch Nga nên anh sẽ cần về Nga để xin giấy xác nhận này.

2/ Visa diện hôn thê:

xin Visa theo diện hôn thê chỉ áp dụng đối với người có quốc tịch ngoài khối EU và kết hôn với 1 người có quốc tịch Anh,tuy nhiên chồng bạn mặc dù sinh sống và làm việc Anh nhưng lại có quốc tịch Nga nên sẽ không thể xin visa trong trường hợp này được.

3/ về việc bảo lãnh:

Chồng bạn hoàn toàn được bảo lãnh cho bạn sang Anh quốc khi anh ấy đáp ứng được các điều kiện của Anh quốc về công việc ổn định để đảm bảo được thu nhập bảo lãnh cho bạn và phải chứng minh được mối quan hệ thân thiết giữa hai người.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

 Kết quả hình ảnh cho Đảng viên có được kết hôn

  Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900 6162

6. Ly hôn mà thiếu giấy tờ có được không? Đăng ký kết hôn với người nước ngoài thế nào ?

Luật Minh Khuê giải đáp thắc mắc về điều kiện, hồ sơ ly hôn theo quy định của luật hôn nhân gia đình năm 2014:

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thủ tục ly hôn (theo Bộ luật tố tụng dân sự 2015bao gồm:

1. Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn về hộ khẩu và chữ ký của bạn. Trong đơn bạn cần trình bày các vấn đề sau:

- Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?

- Về con chung: Cháu tên gì? Sinh ngày tháng năm nào? Nay xin ly hôn chị có yêu cầu gì về giải quyết con chung (có xin được nuôi cháu không, Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào)?

- Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn chị muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?

- Về nợ chung: Có nợ ai không? có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Chị muốn giải quyết như thế nào?

2. Bản sao Giấy khai sinh của các con;

3. Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của cả 2 vợ chồng

4. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì phải xin xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi đã đăng ký kết hôn.

Về vấn đề chia tài sản sau khi ly hôn

Căn cứ theo Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định:

"Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luậtnày; tài sảnphục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này."

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn...

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác."

Về vấn đề chia con chung khi ly hôn:

Căn cứ vào Điều 81 Luật hôn nhân gia đình quy định:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

"Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;"

=> Vậy đối với đơn phương ly hôn thì phải nộp hồ sơ tại TAND cấp huyện nơi mà người còn lại cư trú. Còn ly hôn thuận tình thì có thể yêu cầu giải quyết tại TAND cấp huyện nơi chồng hoặc vợ cư trú đều được.

Thưa luật sư, xin hỏi: Vợ chồng em sống cũng hạnh phúc nhưng em thương quá rồi đôi khi ghen tuông và em đã ký vào đơn ly hôn nhưng khi em hỏi nộp chưa thì vợ em nói nộp rồi mà em vẫn còn thấy bản chính giấy đăng ký kết hôn. vậy cho em hỏi vậy là sao ạ?

=> Trường hợp này vợ bạn có thể xin trích lục của giấy chứng nhận đăng ký kết hôn rồi đem nộp trong hồ sơ yêu cầu giải quyết ly hôn. Đến khi Tòa án triệu tập Tòa án sẽ yêu cầu bạn cung cấp bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Lúc này vợ bạn nộp trích lục của bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn vẫn hợp pháp.

Thưa luật sư, xin hỏi: anh cháu đi du học sinh tại nhật bản được 1 năm và hiện muốn kết hôn bên nhật cần phải làm những giấy tờ thủ tục gì ạ. anh cháu đã ly hôn. muốn kết hôn với 1 người có quốc tịch việt nam. chị ý đã nhập tịch bên đó ạ

=> Nếu anh bạn muốn kết hôn bên Nhật với người đã nhập quốc tịch Nhật Bản thì phải theo quy đinh pháp luật của Nhật Bản, pháp luật Việt Nam không áp dụng trong trường hợp này.

Thưa luật sư, xin hỏi: Em năm nay 26 tuổi, đã kết hôn 5 năm và có 2 con ( 1 cháu 5 tuổi và 1 cháu 3 tuổi ). Chồng em đang làm việc và cư trú tại Đài Loan gần 3 năm và hiện tại là cư trú bất hợp pháp. Đời sống hôn nhân của em có những mâu thuẫn. Hiện tại chồng em đã về Việt Nam và không đồng ý ly hôn, em muốn biết nếu em vẫn giữ ý định ly hôn và tiến hành làm thủ tục xin ly hôn đơn phương thì em có được nuôi cả 2 con không? Trường hợp chồng em giành quyền nuôi con thì như thế nào? Vì công việc của em chỉ là buôn bán nhỏ và thu nhập không ổn định, nhưng vẫn có ba mẹ em hỗ trợ và giúp đỡ thêm. Còn chồng em thì vừa về nước nên chưa có công việc cụ thể. Về phần tài sản chung thì không có.

 => Bạn vẫn có thể yêu cầu ly hôn đơn phương được không cần sự đồng ý của chồng bạn. Về việc bạn có quyền nuôi cả 2 con hay không chúng tôi không thể chắc chắn cho bạn bởi vì cả bạn và chồng bạn đều không có khả năng tài chính ổn định. Trường hợp này có thể con bạn sẽ được Tòa án quyết định mỗi ngừoi nuôi 1 con.

Thưa luật sư, xin hỏi: Em có đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Malaysia năm 2012 có giấy kết hôn nhưng em chưa có visa , vì anh ta đi Úc làm việc còn em thì về việt nam. Trong thời gian anh ta ở Úc đã phản bội em có quan hệ sống chung với người phụ nữ khác. Từ ngày 2012 đến nay em không có sống chung với anh ta. Hiện tại anh ta với người phụ nữ đó sống chung nhà tại Malaysia, em đã nhiều lần đề nghị anh ta chấp nhận ly hôn nhưng anh ta không chịu. Xin hỏi với tình trạng như vậy em có thể đơn phương ly hôn không ? Em có thể đến đại sứ quán Malaysia tại việt nam xin ly hôn được không? Em có cần phải qua Malaysia không và thủ tục chi phí ly hôn có yếu tố nước ngoài có cao không ạ?

 => Theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì Nếu bị đơn (người bị kiện) không có nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) ở Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài do Tòa án nhân dân cấp Tỉnh/thành phố nơi nguyên đơn cư trú hoặc làm việc thụ lý và giải quyết.

Bạn cũng có thể thực hiện ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền ở Malaysia, thủ tục và chi phí áp dụng theo pháp luật nước Malaysia.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi và vợ kết hôn được 2 năm thì vợ tôi bỏ đi về nhà mẹ đẻ. Tôi cũng tìm cách liên lạc với cô ấy nhiều lần nhưng không được. Lúc kết hôn, cô ấy không chuyển hộ khẩu sang nhà tôi mà vẫn để hộ khẩu ở nhà mẹ đẻ. Giờ cũng đã 2-3 năm rồi kể từ ngày cô ấy bỏ đi. Tôi đưa đơn xin ly hôn và ghi đích xác địa chỉ nhà mẹ đẻ (có ghi trên giấy kết hôn) cho toà án thì họ nói là họ đã đến đúng nhà và người nhà đó nói không có cô gái nào tên như vậy. Nay tôi không biết vợ tôi ở đâu để yêu cầu ly hôn. Bên toà án yêu cầu tôi làm Đơn Tuyên Bố Mất Tích. Sau đó bắt tôi đi xuống CA phường để lấy chứng cứ rằng vợ tôi đã mất tích hơn 2 năm. Tôi có qua CA thì họ bảo đó là việc của Toà Án, Toà Án phải xuống tận nơi để thu thập chứng cứ chứ họ không cung cấp cho tôi. Giờ tôi muốn ly dị vợ thì phải làm sao? Nếu trường hợp tôi chưa ly hôn được, vợ thì mất tích. Tôi cưới người khác và về chung sống như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn thì có sao không?

Theo quy định của Bộ Luật dân sự và Bộ Luật tố tụng dân sự: Khi người có quyền, lợi ích liên quan có quyền yêu cầu Toà án tuyên bố một người mất tích thì người đó phải nộp đơn yêu cầu Toà án giải quyết với nội dung như sau:

Ngày, tháng, năm, viết đơn; tên, địa chỉ của người yêu cầu, những vấn đề cụ thể yêu cầu Toà án giải quyết; lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Toà án giải quyết vụ việc dân sự đó; tên địa chỉ những người có lên quan; các thông tin khác mà người yêu cầu thấy cần thiết cần cung cấp; kèm theo là các tài liệu, chứng cứ để chứng minh yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Kèm theo đơn là các chứng cứ chứng minh người bị yêu cầu tuyên bố là mất tích đã biệt tích hai năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết và chứng minh việc người yêu cầu đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm.

Toà án sẽ xem xét đơn và thụ lý vụ án; trong thời hạn là 20 ngày, kể từ ngày thụ lý, Toà án sẽ ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích trên các phương tiện thông tin đại chúng (thông báo trong 4 tháng kể từ ngày thông báo đầu tiên).

=> Vậy người có trách nhiệm điều tra ở đây là cơ quan công an.

Trường hợp bạn chưa ly hôn mà bạn chung sống như vợ chồng với người khác sẽ bị xử phạt về hành vi vi phạm chế độ một vợ một chồng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân - Công ty luật MInh KHuê