1. Điều kiện, thủ tục ly hôn đơn phương (ly hôn theo yêu cầu một bên) như thế nào ?

Xin chào Luật sư. Thưa Luật sư, em và chồng em kết hôn được với nhau gần 10 năm rồi, hiện tại chúng em đang muốn được ly hôn vì chồng em không lo lắng cho gia đình, không quan tâm con cái, thường xuyên chơi bời, rượu chè, cờ bạc và có dấu hiệu ngoại tình, thực sự em không thể chung sống với chồng em nữa, hiện tại em muốn được ly hôn, nhưng chồng em lại không đồng ý để em ly hôn. Vậy Luật sư cho em hỏi, làm sao để được ly hôn?
Xin Luật sư hướng dẫn em, xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Điều kiện, thủ tục ly hôn đơn phương (ly hôn theo yêu cầu một bên) như thế nào ?

 Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân gia đình trực tuyến, gọi:  1900.1940

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

 

 

1. Điều kiện để ly hôn theo Luật hôn nhân và gia đình 2014:

Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì Toà án chỉ thụ lý đối với việc ly hôn đơn phương như sau:

- Khi vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đinh

- Vợ hoặc chồng vi phạm nghiêm trọng, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt( Ví dụ như: Vợ hoặc chồng ngoại tình, vợ hoặc chồng không thể sinh con, hoặc hai vợ chồng đã ly thân một thời gian rất lâu...)

- Vợ hoặc chồng bị Toà án tuyên bố mất tích

Được quy định cụ thể tại điều 56, Luật hôn nhân và gia đình 2014 :

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Vậy bạn chỉ được Toà án thụ lý đơn khi thuộc các trường hợp nêu trên, nên khi muốn ly hôn bạn phải đưa ra được các bằng chứng về việc chồng bạn đã vi phạm như: Hình ảnh, video chồng bạn ngoài tình, bằng chứng chồng bạn có hành vi bạo lực gia đình...và gửi kèm theo bộ hồ sơ ly hôn.

2. Hướng dẫn thủ tục ly hôn đơn phương:

Hồ sơ ly hôn đơn phương gồm:

Đơn xin ly hôn đơn phương

+ Giấy đăng ký kết hôn (bản chính)

+ Chứng minh thư, sổ hộ khẩu của vợ và chồng (bản sao công chứng)

+ Bản sao giấy khai sinh của con

+ Các giấy tờ về tài sản như: Sổ đỏ, sổ hồng...

Và sau đó nộp lên Toà án nhân dân quận/huyện nơi bị đơn đang cư trú, làm việc (Toà án nơi chồng đang sinh sống)

- Mẫu đơn khởi kiện ly hôn đơn phương:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Địa danh, ngày….tháng….năm 20....

 

ĐƠN KHỞI KIỆN

Kính gửi: Tòa án nhân dân Quận/huyện...............................

 

Người khởi kiện: Nguyễn Văn A                  Sinh năm: 1982

Địa chỉ:.............................................................................................................................

Số điện thoại:....................................................................................................................

Người bị khởi kiện: Nguyễn Thị B                              Sinh năm: 1987

Địa chỉ:.............................................................................................................................

Số điện thoại:....................................................................................................................

Người có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có):………………………………………..

Số điện thoại:……………....(nếu có); số fax:………………….……….…......(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử:…………………………………………………….………(nếu có)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có):…………………………………….

Số điện thoại:………………..(nếu có); số fax:…………………….………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử:………………………………………………….…………(nếu có)

Yêu cầu Tòa án giải quyết những vẫn đề sau đây:

          Năm 2008, chúng tôi có kết hôn trên tinh thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn hợp pháp tại UBND xã/phường........................................................................................................................................................

          Thời gian đầu chúng tôi chung sống với nhau hạnh phúc, tuy nhiên thời gian gần đây vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, cãi vã gây ảnh hưởng đến gia đình và tâm lý của các con. Mặc dù đã nhiều lần hòa giải và tự điều chỉnh thói quen sinh hoạt, cách nghĩ để tránh xảy ra xung đột, bất đồng trong cuộc sống chung của hai vợ chồng nhưng cuộc sống chung vẫn phát sinh nhiều mâu thuẫn, không tìm được tiếng nói chung, hôn nhân đã dẫn đến trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt, hôn nhân không thể kéo dài. Vì vậy tôi làm đơn này đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn với chị A. Hai vợ chồng chúng tôi tự nguyện thỏa thuận như sau:

1. Về con chung: Chúng tôi có hai con chung là: Nguyễn Văn C (sinh năm:………..) và Nguyễn Thị D (sinh năm:………...), khi ly hôn hai vợ chồng chúng tôi thỏa thuận con sẽ do..............................................................................nuôi.

2. Về tài sản chung: Hai vợ chồng chúng tôi có tài sản chung nhưng xin được tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người làm chứng (nếu có)……………………………………………………………….

Địa chỉ:……………………………………………………………………………….......

Số điện thoại:………………..(nếu có); số fax:……………………..………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử:………………………………...………………...…………(nếu có)

Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện gồm có:

  1. Giấy đăng ký kết hôn (bản chính).
  2. Chứng minh thư nhân dân mang tên Nguyễn Văn A (bản sao công chứng).
  3. Chứng minh thư nhân dân mang tên Nguyễn Thị B (bản sao công chứng).
  4. Sổ hộ khẩu (bản sao công chứng).
  5. Giấy khai sinh của cháu Nguyễn Văn C và Nguyễn Thị D (bản sao công chứng).

(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ việc này):

…………………………………………………………………………………………...

 

 

                      Người khởi kiện

 

 

 

Nguyễn Văn A

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.1940 để được giải đáp.

Luật sư: Lê Minh Trường - hướng dẫn thủ tục ly hôn và quyền nuôi con trên VTV3

 

2. Quy định về thủ tục ly hôn đơn phương với chồng ?

Thưa luật sư! Tôi lấy chồng đã 10 năm, tôi đã ly thân 3 năm nay do anh ta bỏ đi. Tôi đã nhiều lần gọi về để giải quyết việc ly hôn nhưng chồng tôi không về, chúng tôi khi lấy nhau có đăng ký kết hôn và có hộ khẩu thường trú ở Hà Nam (quê chồng tôi ở Thanh Hóa). Xin hỏi tôi có quyền đơn phương ly hôn không? Tôi cần phải có nhưng thủ tục giấy tờ gì?

Quy định về thủ tục ly hôn đơn phương với chồng ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình gọi số: 1900.1940

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình mới năm 2014 số 52/2014/QH13 quy định:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được..."

Như vậy, theo quy định pháp luật trên thì nếu chồng bạn có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì bạn hoàn toàn có quyền ly hôn với chồng.

Thủ tục ly hôn, bạn chuẩn bị hồ sơ như sau:

- Đơn khởi kiện ly hôn.

- Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

- Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của con chung (nếu có con chung).

- Bản sao có chứng thực CMND, sổ hộ khẩu của cả 2 vợ chồng.

-Giấy tờ chứng minh tài sản chung;

Hồ sơ này bạn nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn đang cư trú, làm việc.

 

Về thẩm quyền theo cấp: Khỏa 1 Điều 33 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2004sửa đổi, bổ sung năm 2011 có quy định: "1. Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây: 

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này; "

Về thẩm quyền theo lãnh thổ: Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2004, sửa đổi, bổ sung năm 2011 như sau: "a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này; "

Theo quy định của Điều 52 Bộ luật dân sự 2005, thì “1. Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống.

 2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này (Điều 52 BLDS) thì nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống”.

Trường hợp không biết nơi cư trú, làm việc của bị đơn thì thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 36 BLDS như sau:

"1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây: 

a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết; "

Thời gian giải quyết: Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004, sửa đổi bổ sung năm 2011 quy định thời hạn chuẩn bị xét xử đối với vụ việc đơn phương ly hôn là không quá 04 tháng. Nếu vụ việc có tính chất phức tạp thì có thể gia hạn thêm, nhưng không quá 02 tháng.

Đối với trường hợp này, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Thủ tục ly hôn đơn phương và mẫu đơn xin ly hôn đơn phương ?

3. Thủ tục ly hôn đơn phương và phân chia tài sản như thế nào ?

Chào chú! Chú có thể giải đáp cho cháu vấn đề này được không ạ? Cháu và bạn trai muốn đăng kí kết hôn nhưng vợ cũ không chịu kí đơn, ngoài ra trước đây anh ấy có mua miếng đất nhưng lại mang tên vợ. Chú cho cháu hỏi li hôn đơn phương có cách nào làm nhanh không ạ, và có làm thế nào để chứng minh được đất là của mình không? Cháu mong câu trả lời của chú ạ.
Cháu xin cảm ơn!

Video hướng dẫn thủ tục ly hôn đơn phương trực tuyến

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

- Theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định ;

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Như vậy, theo quy định của pháp luật thì vợ chồng bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu cơ quan Tòa án giải quyết ly hôn cho vợ chồng mình.

Về vấn đề tài sản Điều 33, 34 Luật Hôn nhân và gia đình quy định:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng
1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.
Điều 34. Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung
1. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
2. Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này; nếu có tranh chấp về tài sản đó thì được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này"
- Để bảo vệ quyền lợi chính đáng của các bên, Pháp luật có quy định cụ thể tại Khoản 3 Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình và Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23/12/2000 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn việc áp dụng Luật Hôn nhân và gia đình thì có quy định: trong trường hợp tài sản do vợ, chồng có được trong thời kỳ hôn nhân mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, nhưng trong giấy chứng nhận quyền sở hữu chỉ ghi tên của vợ hoặc chồng, nếu không có tranh chấp thì đó là tài sản chung của vợ chồng; nếu có tranh chấp là tài sản riêng thì người có tên trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải chứng minh được tài sản này do được thừa kế riêng, được tặng riêng trong thời kỳ hôn nhân hoặc tài sản này có được từ nguồn tài sản riêng

>> Như vậy, cho dù sổ đỏ mảnh đất đứng tên vợ cũ bạn trai bạn không chứng minh được đó là tài sản riêng của vợ cũ của bạn trai thì pháp luật vẫn quy định đó là tài sản chung và khi ly hôn thì tài sản chung sẽ được chia đôi.Có thể chứng minh bằng các giấy tờ như hóa đơn, tiền, người làm chứng... để chứng minh có quyền hưởng tài sản khi ly hôn.

Tham khảo bài viết liên quan: Án phí ly hôn áp dụng mới nhất áp dụng hiện nay là bao nhiêu tiền ?

4. Tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương tại nơi cư trú ?

Thưa luật sư, Xin luật sư tư vấn giúp tôi vấn đề như sau: Tôi và chồng tôi kết hôn năm 2010 đến nay được 5 năm và có chung 1 đứa con gái được 3 tuổi. Nhưng từ lúc tôi sinh con cho đến nay, tôi phải tự nuôi và chăm sóc con gái vì chồng tôi cờ bạc và ham mê cá độ bóng đá và nợ nần rất nhiều. Tôi đã làm đơn xin thuận tình ly hôn nhưng chồng tôi không chịu ký và bảo tôi muốn ly hôn thì tự làm lấy. 

Qua tìm hiểu tôi đã làm đơn ly hôn đơn phương và theo luật thì tôi phải nộp đơn nơi chồng tôi cư trú dựa theo hộ khẩu nhưng thực tế 2 vợ chồng tôi đang sinh sống và làm việc chung 1 thành phố. Điều tôi muốn hỏi là: tôi nộp đơn xin ly hôn đơn phương tại toà án nơi chúng tôi đang xin sống có được không hay phải nộp đơn nơi đăng ký hộ khẩu của chồng tôi. Xin nói thêm chồng tôi đã lên thành phố sinh sống được 12 năm nhưng hộ khẩu vẫn ở quê.

Người gửi: Linh

Video hướng dẫn về quyền nuôi con khi hai vợ chồng ly hôn 

 

Trả lời:

Căn cứ quy định tại khoản 1  Điều 35 Bộ Luật tố tụng dân sự năm năm 2015 về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ thì:

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Toà án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

c) Toà án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp về bất động sản."

 Trường hợp này, bạn cần nộp đơn tại Tòa án nhân dân nơi chồng bạn  có hộ khẩu thường trú hoặc nơi cuối cùng chồng bạn lưu trú trong thời hạn 06 tháng gần nhất.

Như vậy, bạn có thể nộp đơn ly hôn tại Tòa án nhân dân huyện nơi vợ, chồng bạn đang cư trú chung.

5. Thủ tục ly hôn đơn phương khi không biết nơi ở mớ của chồng ?

Kính thưa luật sư, tôi kết hôn năm 2003 , do chung sống không hòa hợp nên.năm 2009 chúng tôi đã li thân, và đến năm 2010 tôi đã chuỷên vào Sài Gòn sinh sống, tôi đã nhiều lần xin ly hôn đơn phuong nhưng chồng tôi luôn gây khó dễ bằng cách gĩư hết giấy tờ như giấy đăng ký kết hôn và sổ hộ khẩu, và không cho biết nơi ở mới, hiện tại chồng tôi cũng đã ko còn ở nơi sinh sống cũ nữa. 

Bây gìơ đã là 7 năm rồi, tôi xin hỏi với trường hợp của tôi có thể ly hôn đơn phương đuợc không? Và thủ tục làm như thế nào ạ?

Xin cám ơn luật sư!

Thủ tục ly hôn đơn phương khi không biết nơi ở mớ của chồng ?

 

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định :

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

>> Như vậy, trong trường hợp chồng bạn không muốn ly hôn thì bạn có thể làm đơn đơn phương ly hôn mà không cần chữ ký của chồng bạn. Còn anh ấy đưa giấy tờ để bạn hoàn thiện hồ sơ thì bạn phải trình bày cụ thể lý do với Tòa và chuẩn bị những giấy tờ sau:

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn: Bạn tiến hành xin cấp trích lục bản sao tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn trước đây: " 2. Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Sở Tư pháp, nơi lưu trữ sổ hộ tịch thực hiện cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch."

- Chứng minh nhân dân: Bạn có thể liên hệ với cơ quan công an cấp phường, xã nơi bạn thường trú nhờ xác nhận rằng bạn nhân khẩu thường trú tại địa phương. Việc xác nhận này bạn có thể làm đơn riêng, cũng có thể nhờ công an xác nhận ngay vào đơn xin ly hôn.

- Giấy khai sinh của con thì bạn ra UBND phương nơi làm khai sinh của cháu để làm giấy khai sinh bản sao cho các con.  

Hồ sơ ly hôn bao gồm các giấy tờ sau:

Thủ tục ly hôn đơn phương: Khi chỉ mình bạn hoặc chồng bạn có yêu cầu ly hôn mà bên kia không đồng ý ly hôn

Nộp hồ sơ tại TAND cấp huyện nơi vợ/chồng bạn cư trú và làm việc.

Hồ sơ xin ly hôn đơn phương gồm có:

- Đơn xin ly hôn đơn phương (theo mẫu của từng Tòa);
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
- Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực)
- CMND/hộ chiếu (bản sao có chứng thực);
- Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực - nếu có);
- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐQSHNƠ (sổ đỏ); đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao);

Thời hạn giải quyết: 4 đến 6 tháng

 - Do Bạn không biết nơi cư trú của chồng bạn đến nay đã được 7 năm vậy, bạn làm đơn gửi xã, phường nơi trước đây chồng bạn cư trú để được xác nhận đương sự đã bỏ đi quá 6 tháng. Sau đó bạn làm đơn gửi tòa án nơi chồng bạn cư trú trước đây kèm theo giấy xác nhận của xã, phường yêu cầu tòa án tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú. Toà án sẽ ra quyết định, thông báo tìm kiếm.

Trong trường hợp không tìm thấy địa chỉ của chồng bạn có thể nộp tại nơi chồng bạn thường trú trước đây để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất. Khi đó, Tòa án phải thực hiện thủ tục niêm yết công khai để triệu tập bị đơn theo quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 154 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004. Nếu Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vợ bạn cố tình không có mặt thì tòa lập biên bản về việc không tiến hành hòa giải được và ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung. Nếu vợ bạn vẫn không có mặt tại phiên tòa thì tòa án sẽ xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 200 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004, cụ thể:

“Điều 200. Sự có mặt của bị đơn tại phiên toà

1. Bị đơn phải có mặt tại phiên toà theo giấy triệu tập của Toà án; nếu vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì phải hoãn phiên toà.

2. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Toà án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ”.

Tham khảo bài viết liên quan: Quy trình thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương tại tòa án ?

6. Hướng dẫn thủ tục ly hôn đơn phương và quyền nuôi con như thế nào ?

Thưa luật sư, Hiện chúng tôi có hai con nhỏ một đứa 4 tuổi và một 2 tháng tuổi. Mẹ 2 đứa cờ bạc lô đề rồi nợ lần rồi bỏ đi. Tôi muốn ly hôn đơn phương và chỉ chăm sóc được cháu 4 tuổi. Còn cháu 2 tháng thì tôi không chăm sóc được. Nên xin luật sư tư vấn cho tôi. Xin cảm ơn!

Hướng dẫn thủ tục ly hôn đơn phương và quyền nuôi con như thế nào ?

Ly hôn đơn phương là kết cục buồn của hôn nhân - Ảnh minh họa

 

Trả lời:

Theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định :

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

-  Thủ tục ly hôn đơn phương: Khi chỉ mình bạn hoặc chồng bạn có yêu cầu ly hôn mà bên kia không đồng ý ly hôn

Nộp hồ sơ tại TAND cấp huyện nơi vợ/chồng bạn cư trú và làm việc.

Hồ sơ xin ly hôn đơn phương gồm có:

- Đơn xin ly hôn đơn phương (theo mẫu của từng Tòa);
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
- Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực)
- CMND/hộ chiếu (bản sao có chứng thực);
- Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực - nếu có);
- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐQSHNƠ (sổ đỏ); đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao);

Thời hạn giải quyết: 4 đến 6 tháng

-Còn trường hợp của bạn chỉ chăm sóc được cháu 4 tuổi còn cháu 2 tháng thì bạn không chăm sóc được là không thực hiện nghĩa vụ về chăm sóc nuôi dưỡng con và bạn phải có trách nhiệm nuôi dưỡng con chưa thành niên theo quy định của pháp luật.Căn cứ vào khoản 1 điều 71 của luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Điều 71. Nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng

1. Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục ly hôn đơn phương được quy định như thế nào? Làm thế nào để giải quyết ly hôn nhanh nhất ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1940 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê