1. Đơn phương ly hôn hay đồng thuận ly hôn khi chồng không chung thủy ?

Chào luật sư Minh Khuê, Tôi kết hôn với chồng tôi từ năm 2003 và sinh được 2 cháu 1 cháu sinh năm 2004 và 2006. Đến năm 2009 chồng có bồ ở bên ngoài về nhà hay có mâu thuẫn vợ chồng và thường xuyên đánh tôi. Đến ngày 2/10/2012 chồng tôi đã bỏ nhà để ra ngoài thuê phòng trọ ở chung với người ấy, đến 30 tết âm lịch của năm ấy mới dọn về nhà ở chung cùng 3 mẹ con tôi. Từ đó đến nay chồng tôi cặp bồ theo như tôi biết đến cô này là cô thứ 4 vẫn cứ tìm cớ để đánh tôi nhiều lần.
Trong thời gian đó tôi ở nhà nuôi con không đi làm, tiền chồng tôi đưa cho sinh hoạt hàng ngày chỉ 400.000 đồng hoặc 500.000 đồng hay 1.000.000 đồng hết tiền tôi lại phải bảo chồng tôi đưa. Mà chồng tôi suốt ngày nói tôi không biết chi tiêu trong gia đình nên phải cầm tiền không đưa cho tôi. Đến tháng 4 năm 2015 tôi có xin đi làm và đến tháng 5 năm 2016 chồng tôi ra công ty tôi bắt tôi phải nghỉ việc vì phải ra trông ngôi nhà thứ 2 của gia đình tôi, tôi ở nhà thì nói tôi ăn bám 10 năm tôi đi làm thì bắt nghỉ. Từ đó đến nay, cuộc sống lại phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng hơn. Trong thời gian này chồng tôi vẫn còn bồ nhí ở ngoài nên thường hay kiếm cớ đánh tôi. Nay tôi thấy tình trạng hôn nhân này không kéo dài được nữa. Tôi xin Luật sư tư vấn cho tôi về việc đơn phương ly hôn hãy đồng thuận ly hôn vì chồng tôi vẫn nói không sống được với nhau thì ly hôn.
Trước tôi có viết đơn đồng thuận ly hôn nhưng chồng tôi không ký vì chồng tôi đòi nuôi hai con vì chồng tôi có điều kiện nuôi con tốt hơn và chia tài sản không hợp lý. Tài sản trước khi lấy tôi chồng tôi là 1 cửa hàng sửa chữa máy tính, sau này lấy tôi thì chuyển đổi thành công ty máy tính hiện đang làm công ty tại nhà ở khu đô thị Hút và 1 chiếc ô tô acsenblu mùa năm 2013 và 1 xe tay ga novo, 1 xe dreem cùng 1 ngôi nhà khu đô thị đầy đủ tiện nghi và 1 ngôi nhà ở phố A.
Tôi xin Luật sư tư vấn cho tôi. Tôi xin cảm ơn!

Quyền nuôi con ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn Công ty luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

1. Quyền ly hôn và căn cứ cho ly hôn:

+ Về nguyên tắc vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn. Tuy nhiên trường hợp vợ đang mang thai hoặc đang nuôi con dưới mười hai tháng tuổi thì người chồng không có quyền yêu cầu xin ly hôn.

+ Tòa án xem xét, quyết định cho ly hôn khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Tình trạng của vợ chồng trầm trọng;

b) Đời sống chung không thể kéo dài;

c) Mục đích của hôn nhân không đạt.

Chúng tôi tư vấn cho bạn về hai thủ tục ly hôn: thuận tình ly hôn và đơn phương ly hôn như sau:

- Thủ tục thuận tình ly hôn (hai vợ chồng đồng thuận ly hôn) như sau:

+ Điều kiện tiến hành thủ tục thuận tình ly hôn được quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội:

"Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

Cụ thể: Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn; Hai bên đã thoả thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con; Sự thoả thuận của hai bên về tài sản và con trong từng trường hợp cụ thể này là bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Trường hợp các bên chỉ tranh chấp một trong các vấn đề về tài sản, nuôi con, tình cảm.. Tòa án sẽ giải quyết tranh chấp theo thủ tục chung.

+ Thủ tục thuận tình ly hôn

Bước 1: Bạn nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND quận/huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng;

Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án trong thời hạn 05 ngày làm việc Tòa án kiểm tra đơn và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho bạn;

Bước 3: Bạn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc Tòa án tiến hành mở phiên hòa giải.

Bước 5: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành (không thay đổi quyết định về việc ly hôn) nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

+ Thời gian giải quyết: Hiện nay pháp luật chưa quy định cụ thể thời hạn Tòa án phải giải quyết vụ việc.

+ Hồ sơ khởi kiện xin ly hôn gồm có: (Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường Bưu điện)

Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn (theo mẫu của từng Tòa): VD: Xin mẫu đơn thuận tình ly hôn? ; Mẫu đơn xin ly hôn viết sẵn

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

Sổ hộ khẩu, CMTND (bản sao);

Giấy khai sinh của con (bản sao - nếu có);

Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐ (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao);

- Thủ tục đơn phương ly hôn (ly hôn theo yêu cầu 1 bên) như sau:

Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

+ Trình tự xin ly hôn:

Bước 1: Bạn nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND quận/huyện nơi bị đơn (chồng hoặc vợ) đang cư trú, làm việc;

Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho bạn;

Bước 3: Quý khách nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

+ Thời gian giải quyết

Thời hạn chuẩn bị xét xử: Từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án;

Thời hạn mở phiên tòa: Từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

+ Hồ sơ khởi kiện xin ly hôn gồm có: (Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường Bưu điện)

Đơn xin ly hôn (theo mẫu). VD: Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương, Mẫu đơn xin ly hôn viết sẵn

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

Sổ hộ khẩu, CMTND (bản sao chứng thực);

Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực - nếu có);

Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐ (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao chứng thực);

Án phí ly hôn theo quy định của pháp luật là 300.000 Việt Nam đồng. Nếu có liên quan đến việc chia tài sản thì bạn phải chịu thêm mức án phí tương ứng tỉ lệ với tài sản được chia theo qui định của pháp luật. Tài sản được chia không phải là thu nhập, do đó bạn không phải chịu thuế thu nhập cá nhân.

2. Quyền nhận nuôi cả hai đứa con

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân gia đình 2014:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con".

Vợ chồng bạn đã có với nhau: tính đến năm 2016 là 1 cháu 12 tuổi và 1 cháu 10 tuổi. Như vậy, căn cứ vào quy định trên, vợ chồng bạn sẽ thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, quyền, nghĩa vụ của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con, trong trường họp không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ quyết định giao cho mỗi bên 1 cháu, tuy nhiên Tòa án cũng có thể giao cho một bên nuôi cả 2 cháu căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con. Khi quyết định người trực tiếp nuôi con, Tòa án sẽ xem xét các điều kiện về việc chăm sóc, nuôi dưỡng cũng như tình cảm, đạo đức, phương pháp nuôi dạy con cái, tài chính, chỗ ở,… của cha và mẹ. Những căn cứ này nhằm hướng tới mục đích bảo vệ tốt nhất cho sự phát triển mọi mặt của con.

Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo Điều 82 Luật hôn nhân gia đình 2014:

"Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó".

Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn tại Điều 83 Luật hôn nhân gia đình 2014:

"Điều 83. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật này; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

2. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con".

Như vậy, nếu chị bạn muốn nhận nuôi cả hai cháu thì cần phải thỏa thuận với chồng, trong trường hợp không thỏa thuận được thì chị bạn phải chứng minh được khả năng tài chính của mình có thể phát triển quyền lợi mọi mặt của con.

3. Chia tài sản sau khi ly hôn

Việc phân chia tài sản sau khi ly hôn được quy định tại các Điều 59, 62 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này."

"Điều 62. Chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn

1. Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó.

2. Việc chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như sau:

a) Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận của hai bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng;

b) Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định tại điểm a khoản này;

c) Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này;

d) Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà không có quyền sử dụng đất chung với hộ gia đình thì khi ly hôn quyền lợi của bên không có quyền sử dụng đất và không tiếp tục sống chung với gia đình được giải quyết theo quy định tại Điều 61 của Luật này."

Theo đó trươc khi lấy bạn chồng bạn có một cửa hàng sửa chữa máy tính nên đây là tài sản riêng của chồng bạn, trừ trường hợp chồng bạn đã gộp tài sản này vào tài sản chung thì bạn cũng sẽ được chia theo quy định.

Sau khi lấy bạn thì cửa hàng sửa chữa máy tính chuyển đổi thành công ty máy tính nên bạn có quyền yêu cầu chồng bạn về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc phần tài sản này sẽ được chia theo Điều 64 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

"Điều 64. Chia tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh

Vợ, chồng đang thực hiện hoạt động kinh doanh liên quan đến tài sản chung có quyền được nhận tài sản đó và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản mà họ được hưởng, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanh có quy định khác."

Còn phần tài sản chung giữa vợ chồng bạn là 1 chiếc ô tô acsenblu mua năm 2013 và 1 xe tay ga novo, 1 xe dreem cùng 1 ngôi nhà khu đô thị Hut đầy đủ tiện nghi và 1 ngôi nhà ở thành phố A vừa mới làm xong thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định: Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

>> Tham khảo thêm nội dung: Phải khởi kiện như thế nào để được giải quyết thủ tục đơn phương ly hôn một cách nhanh chóng ?

2. Đơn phương ly hôn được thực hiện như thế nào ?

Thưa Luật sư, tôi có vấn đề cần sự tư vấn của luật sư như sau: Tôi và chồng kết hôn tháng 11/2014 nhưng do chung sống không hòa hợp nên đã dẫn đến ẩu đả. Trong thời gian mang thai tôi vẫn bị gia đình chồng đánh đập. Đến tết âm lịch tôi không thể chịu được nên đã trốn về nhà mẹ đẻ và chúng tôi ly thân từ đó, chúng tôi không liên lạc và gặp gỡ.
Sau khi ly thân một năm tôi nộp đơn ly hôn lên tòa án quận Bình Thạnh vào ngày 18/11/2015. Được một tháng không thấy giấy thông báo tôi lên tòa án thì được biết tòa án đã gửi thông báo về cho chồng tôi. Khi tôi lên thì được thư ký tòa án cho biết viết bản báo cáo lần nữa và về đợi. Đợi thêm 1 tháng cũng không có thông báo nên tôi lại lên lần thứ hai, lần này thư ký tòa án bảo là cho số điện thoại, tôi nói không có số của chồng thì thư ký trả lời là tôi không kêu được chồng lên thì không xử, bảo tôi về nhà chồng gọi chồng lên, khi nào đủ hai người thì mới xử. Tôi hỏi xử vắng mặt không được sao? thì thư ký trả lời xử vắng mặt thì một, hai năm mới xong.
Theo tôi biết thì một vụ ly hôn chỉ 06 tháng là xong đúng không ạ? Thư ký làm như vậy có đúng không? Tôi đã ghi địa chỉ sinh sống của chồng trong đơn ?
Mong luật sư tư vấn để tôi có thể tiếp tục vụ án ly hôn và ổn định cuộc sống. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Đơn phương ly hôn được thực hiện như thế nào ?

Luật sư tư vấn hôn nhân gia đình về ly hôn trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn,Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 ghi nhận quyền đơn phương ly hôn:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Người chồng của bạn đã có hành vi bạo lực, không chăm sóc cho vợ và con, vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng, đời sống vợ chồng không thể kéo dài được nữa nên bạn hoàn toàn có quyền đơn phương ly hôn.

Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về việc nhận và xử lý đơn khởi kiện:

"Điều 191. Thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện

1. Tòa án qua bộ phận tiếp nhận đơn phải nhận đơn khởi kiện do người khởi kiện nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào sổ nhận đơn; trường hợp Tòa án nhận đơn khởi kiện được gửi bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án in ra bản giấy và phải ghi vào sổ nhận đơn.

Khi nhận đơn khởi kiện nộp trực tiếp, Tòa án có trách nhiệm cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện. Đối với trường hợp nhận đơn qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Tòa án phải gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện. Trường hợp nhận đơn khởi kiện bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án phải thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

a) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

b) Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;

c) Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;

d) Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

4. Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán quy định tại khoản 3 Điều này phải được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có)."

Như vậy, theo quy định, sau khi bạn nộp đơn khởi kiện thì Tòa án phải ghi vào sổ nhận đơn và cấp cho bạn giấy xác nhận đã nhận đơn. Sau 08 ngày làm việc thì thẩm phán phải tiến hành thủ tục thụ lý vụ án. Việc hồ sơ có đầy đủ, hợp lệ hay không phải do thẩm phán xem xét và ra quyết định chứ không phải thư ký tòa án. Hơn nữa phải thông báo cho người khởi kiện về việc thụ lý hay không thụ lý đơn kiện.

Điều 195, 196 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định:

"Điều 195. Thụ lý vụ án

1. Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

2. Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

3. Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

4. Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

Điều 196. Thông báo về việc thụ lý vụ án

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án.

Đối với vụ án do người tiêu dùng khởi kiện thì Tòa án phải niêm yết công khai tại trụ sở Tòa án thông tin về việc thụ lý vụ án trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án.

2. Văn bản thông báo phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm văn bản thông báo;

b) Tên, địa chỉ Tòa án đã thụ lý vụ án;

c) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người khởi kiện;

d) Những vấn đề cụ thể người khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết;

đ) Vụ án được thụ lý theo thủ tục thông thường hay thủ tục rút gọn;

e) Danh mục tài liệu, chứng cứ người khởi kiện nộp kèm theo đơn khởi kiện;

g) Thời hạn bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải có ý kiến bằng văn bản nộp cho Tòa án đối với yêu cầu của người khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập (nếu có);

h) Hậu quả pháp lý của việc bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không nộp cho Tòa án văn bản về ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện.

3. Trường hợp nguyên đơn có đơn yêu cầu Tòa án hỗ trợ trong việc gửi tài liệu, chứng cứ thì kèm theo thông báo về việc thụ lý vụ án, Tòa án gửi cho bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bản sao tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp."

Như vậy, nếu hồ sơ hợp lệ và được thụ lý thì tòa án có trách nhiệm thông báo cho bị đơn chứ không phải người khởi kiện phải thông báo cho bị đơn như thư ký tòa án nói. Tòa án đã vi phạm thủ tục tố tụng. Bạn nên gửi đơn khiếu nại đến chánh án tòa án về hành vi của thư ký tòa án để được giải quyết vụ việc một cách sớm nhất. Khoản 1 Điều 504 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định: "Khiếu nại quyết định, hành vi của người tiến hành tố tụng là Thẩm phán, Phó Chánh án, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Hội thẩm nhân dân do Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ việc dân sự có thẩm quyền giải quyết.". Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu là 15 ngày, kể từ ngày Tòa án, Viện kiểm sát nhận được khiếu nại. Trường hợp cần thiết, đối với vụ việc có tính chất phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể được kéo dài nhưng không quá 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại. (Điều 505 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015)

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

>> Tham khảo thêm nội dung: Tư vấn đơn phương ly hôn khi bố chồng thường chửi bới, hắt hủi và đuổi ra khỏi nhà ?

3. Hồ sơ, quy trình, thủ tục đơn phương ly hôn ra sao ?

Xin chào Luật Minh Khuê. Tôi có câu hỏi xin được giải đáp như sau: Vợ chồng tôi kết hôn được 01 năm và đã có 01 con chung 02 tháng tuổi. Vợ chồng tôi xảy ra mâu thuẫn dẫn đến việc không thể hàn gắn lại được.

Nay tôi muốn đơn phương ly hôn thì tôi phải nộp đơn ở nơi tôi đăng ký kết hôn (Quê chồng tôi ở Thanh Hoá) hay tôi có thể nộp đơn tại nơi tôi đang cư trú (Hà Nội). Chồng tôi hiện cũng đang sinh sống cư trú tại Hà Nội. Nếu nộp đơn được ở Toà án nơi tôi và chồng tôi đang cư trú thì tôi có cần phải đăng kí tạm trú tạm vắng ở đây không vì chúng tôi chưa đăng ký tạm trú. Nếu chồng tôi không đưa ra chứng minh thư, sổ hộ khẩu của chồng tôi, giấy đăng ký kết hôn và giấy khai sinh của con tôi cho tôi làm thủ tục ly hôn thì hồ sơ của tôi có được giải quyết không ạ? Mức phí ly hôn tôi phải chịu là bao nhiêu ạ? Rất mong sự phản hồi từ luật sư!

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn luật hôn nhân về đơn phương ly hôn gọi : 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, nộp đơn xin đơn phương ly hôn ở đâu?

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn muốn đơn phương ly hôn. Theo Điểm a, Khoản 1, Điều 39, Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền của tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc. Cụ thể điều luật này quy định:

"Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

..."

Như vậy, theo quy định pháp luật trên thì khi bạn ly hôn đơn phương, bạn cần phải nộp đơn ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú, làm việc của chồng bạn. Theo Đoạn 2, Điều 1, Luật cư trú 2006 (sửa đổi, bổ sung 2013), theo Đoạn 2, Điều 1, Luật cư trú 2006, sửa đổi bổ sung 2013 thì "Cư trú là việc công dân sinh sống tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn dưới hình thức thường trú hoặc tạm trú." Mà theo thông tin bạn cung cấp, vợ chồng bạn đang sinh sống tại Hà Nội nhưng chưa đăng ký tạm trú tại Hà Nội nên bạn không nộp đơn xin đơn phương ly hôn ở Hà Nội được mà phải về Tòa án nhân dân huyện nơi chồng bạn thường trú hoặc tạm trú. Nếu bạn muốn nộp đơn xin đơn phương ly hôn ở Hà Nội thì chồng bạn phải đăng ký thường trú hoặc tạm trú ở Hà Nội.

Thứ hai, nếu chồng bạn không đưa chứng minh thư, sổ hộ khẩu của chồng tôi, giấy đăng ký kết hôn và giấy khai sinh của con bạn cho bạn làm thủ tục ly hôn thì hồ sơ của bạn có được giải quyết không?

Hồ sơ ly hôn, gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

+ Đơn xin ly hôn (Theo mẫu)

Trường hợp bạn yêu cầu mà chồng bạn không đưa chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn và giấy khai sinh của con bạn cho bạn thì bạn có thể làm các giấy tờ như sau:

+ Trường hợp chồng bạn không đưa Giấy đăng ký kết hôn bản chính cho bạn thì có thể lên Ủy ban nhân dân cấp xã nơi vợ chồng bạn đã đăng ký kết hôn để xin cấp bản sao Giấy đăng ký kết hôn. Trường hợp này khi nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn cho Tòa án bạn phải trình bày rõ lý do là vì chồng bạn giữ hết giấy tờ nên bạn không thể cung cấp cho Tòa và Tòa án sẽ yêu cầu chồng bạn cung cấp các giấy tờ bản chính khi thụ lý vụ án.

+Về giấy khai sinh của con: pháp luật không yêu cầu nộp bản chính giấy khai sinh nên bạn sẽ nộp bản sao có chứng thực giấy khai sinh của con. Nếu bạn không được chồng đưa giấy khai sinh bản gốc để làm thủ tục công chứng thì bạn có thể lên UBND xã nơi vợ chồng bạn đã đăng ký khai sinh cho con để xin bản sao khai sinh.

+ Về hộ khẩu của bạn và người chồng: Bạn có thể liên hệ với công an cấp phường, xã nơi anh chị thường trú nhờ nơi đây xác nhận rằng anh, chị là nhân khẩu thường trú tại địa phương. Việc xác nhận này bạn có thể làm một đơn riêng, cũng có thể nhờ công an xác nhận ngay vào đơn ly hôn.

Khi liên hệ với các cơ quan chức năng để làm giấy tờ nói trên, bạn có thể nói rõ về chuyện cố tình gây khó của chồng bạn (đã nắm giữ hết giấy tờ) cho các cơ quan chức năng, kể cả tòa án biết để các cơ quan này nhiệt tình giúp đỡ bạn. Khi nộp đơn nếu vẫn thiếu giấy tờ nào đó theo yêu cầu của Tòa án mà chị không thể bổ sung được thì bạn có thể xin tòa án nhận đơn, trong quá trình thụ lý và giải quyết tòa án sẽ yêu cầu chồng chị bổ sung sau.

Thứ ba, mức phí ly hôn bạn phải chịu là bao nhiêu?

Căn cứ theo Danh mục mức án phí, lệ phí tòa án, ban hành kèm theo Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12: Án phí, lệ phí tòa án, ngày 27/2/2009 quy định thì bạn sẽ phải nộp mức án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch là 200.000 đồng do chưa có con chung và tài sản chung. Án phí có thể nộp tại Tòa án nơi bạn cư trú. (Lưu ý: Hiện nay, mức án phí đã tăng lên 300.000 đồng).

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

>> Xem thêm: Nộp đơn đơn phương ly hôn ở đâu và thủ tục gồm những gì ?

4. Giải quyết con chung và tài sản chung khi đơn phương ly hôn?

Xin chào Công ty luật Minh Khuê. Hiện tai cuộc sống hôn nhân của tôi đã quá mức trầm trọng nên không thể tiếp tục chung sống (chồng tôi ngoại tình rất nhiều lần, sỉ nhục và coi thường tôi.

Nên tôi quyết định đơn phương ly hôn. Hiện tôi rất bối rối về các thủ tục cũng như các quyền lợi sau ly hôn, mong các luật sư tư vấn giúp tôi:

1. Có cần biên bản đã hòa giải nhiều lần không thành có xác nhận của phường xã nơi cư trú (gia đình đã họp và khuyên giải nhiều lần) để gửi lên tòa hay không.

2. Vợ chồng tôi vừa mới nhập khẩu đến nơi tôi đăng kí thường trú. Ngoài ra anh ta là quân nhân đang công tác tại một tỉnh khác và cũng đang học tại một tỉnh khác. Vậy tôi có thể gửi đơn đến tòa án huyện nơi vợ chồng tôi vừa nhập khẩu không. Nếu không thì tòa án nơi nào tôi có thể gửi đơn để tòa đó có thể thụ lí vụ án của tôi.

3. Hiện chúng tôi có 2 con, cháu lớn 4 tuổi, cháu còn lại 2 tuổi. Tôi có nguyện vọng nuôi 2 con sau khi ly hôn. Nếu được quyền nuôi 2 con thì sau ly hôn chồng tôi phải có nghĩa vụ cấp dưỡng theo luật định không?

4. Hiện tại chúng tôi có một căn nhà chung (chưa có sổ). Nếu vợ chồng không thỏa thuận được việc phân chia tài sản chung. Vậy việc tôi đơn phương ly hôn, chiếu theo luật thì tôi có bị thiệt hơn trong việc phân chia tài sản chung theo luật không? Rất mong nhận được phúc đáp trong thời gian sớm nhất. Chân thành cảm ơn quý công ty. Trân trọng!

Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Về hoà giải tại cơ sở. Theo căn cứ tại Điều 52 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

"Điều 52. Khuyến khích hòa giải ở cơ sở

Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở."

Từ quy định trên cho thấy pháp luật không quy định bắt buộc phải hoà giải tại UBND xã, phường mà chỉ khuyến khích các bên hoà giải tại địa phương. Nên các bên có thể làm đơn gửi đến toà án yêu cầu giải quyết ly hôn mà không cần biên bản đã hòa giải nhiều lần không thành có xác nhận của phường xã nơi cư trú (gia đình đã họp và khuyên giải nhiều lần) để gửi lên tòa.

2. Gửi đơn yêu cầu ly hôn đến toá án nào.

Với trường hợp đơn phương ly hôn được coi là tranh chấp trong lĩnh vực hôn nhân và gia định thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện theo quy định tại Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Thẩm quyền giải quyết của toà án theo lãnh thổ quy định tại Điều 39 Luật tố tụng dân sự năm 2015 là:

"Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết."

Vậy, chị có thể gửi đơn đến toà án nhân dân cấp Huyện nơi cư trú của chồng chị. Tức chị có thể gửi đơn đến toá án nơi vợ chồng anh chị vừa nhập khẩu.

3. Quyền nuôi con chung sau khi ly hôn và nghĩa vụ cấp dưỡng.

Theo căn cứ tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Đứa con 2 tuổi sẽ giao trực tiếp cho chị nuôi còn đứa con 4 tuổi nếu anh chị có thể thoả thuận với chồng mình về việc đứa con 4 tuổi sẽ do ai nuôi. Nếu không thoả thuận được thì toà án sẽ căn cứ vào những lợi ích của con như về tài chính nhằm đảm bảo việc nuôi dạy con, mức độ gắn kết của con với cha hay mẹ nhiều hơn... để quyết định giao cho cha hay mẹ nuôi.

Nếu chị được quyền nuôi hai con thì chồng chị có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

"Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó."

4. Chia tài sản chung khi đơn phương ly hôn.

Nếu anh chị không thoả thuận được việc chia tài sản chung thì có thể yêu cầu toà án giải quyết việc chia tài sản chung khi ly hôn. Việc chia tài sản khi ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật hôn nhân và gia định năm 2014 cụ thể là:

"2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng."

Vây, ngôi nhà chung của anh chị không thoả thuận về việc phân chia như thể nào thì toà án sẽ giải quyết là có thể chia đôi mỗi người một nửa nhưng có tính đến yếu tố như trên, ví dụ như hoàn cảnh của gia đình chị khó khăn hơn hay công sức đóng góp tạo lên ngôi nhà chung của chị hơn chồng chị... thì chị có thể sẽ được hưởng phần tài sản chung lớn hơn.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

>> Tham khảo thêm nội dung: Tư vấn đơn phương ly hôn khi không có giấy tờ ?

5. Tư vấn về việc đơn phương ly hôn khi chồng ngoại tình?

Xin chào các Luật sư của công ty luật Minh Khuê, Tôi tên Đỗ Thị Xuân H hiện đang sinh sống và làm việc tại Tỉnh Q. Chồng tôi hiện đang công tác Quảng Nam. Chúng tôi kết hôn đã được 5 năm và hiện đã có 2 con trai, cháu lớn đã hơn 4 tuổi, cháu nhỏ 2 tuổi. Trước khi cưới tôi có ra thăm anh ta tại đơn vị. Ngày ra đó anh ta còn đưa bồ của anh ta vào nhà khách của cơ quan ngủ chung, bỏ tôi một mình ở phòng bên cạnh.

Rồi tết về nhà anh ta cũng chỉ về được nửa ngày mùng một tết rồi bảo là cơ phải ra cơ quan trực. Tôi không tin nên chạy theo anh ta xem có đi thẳng ra cơ quan hay không. Đúng là anh ta đã dối tôi, anh chạy đến nhà bồ của anh ta. Khi tôi bước vào nhà cô gái kia thì anh ta chạy ra đuổi tôi về. Tôi vẫn vào nhà thưa với ba mẹ của cô kia, ba mẹ cô ấy hỏi tôi là ai, tôi mới bảo con là vợ của anh ấy. Lúc đó mọi người mới tá hỏa biêt là anh ta đã nói dối với cô kia và người lớn rằng anh ta chưa vợ và đặt lời muốn cưới cô kia. Nói chung anh ta đã lừa dối rất nhiều cô gái, thậm chí anh ta còn bảo tôi lát nữa có cô nào gọi cho tôi, bắt tôi phải nói rằng giữa tôi và anh ấy đã li hôn. Tôi đã tha thứ cho anh ta rất nhiều lần để không làm ảnh hưởng đến thanh danh và sự nghiệp của anh ta. Nhưng vẫn chứng nào tật nấy, gần đây nhất là trong thời gian anh ta được cơ quan cho đi học ở Đông Nai, anh ta vẫn đí lừa cô gái khác. Anh ta bảo với cô gái kia rằng tôi đã bỏ anh ta để đi lấy chồng Hàn Quốc. Cô giá đó đã gọi tâm sự với tôi nên đã biết bộ mặt thật của một con người chuyên đi lừa gạt tình cảm. Từ lúc sinh con đầu cho đên bây giờ anh ta chưa hề quan tâm đến con cái, hàng tháng chưa một lần chu cấp cho con cái, vịn cớ là đang đi học không có tiền. Lần này thì tôi quyết định không tha thứ cho anh ta, tôi đặt vấn đề li dị với anh ta nhưng anh ta không chịu. Tôi muốn đơn phương li hôn. Tôi đã tham khảo những điều cần thiêt để tòa thụ lý hồ sơ của tôi là :

*Thứ nhất *phải có bằng chứng là anh ta đã ngoại tình, hiện tôi đang có những lá thư mà những cô bồ của anh ta viết cho anh ta. Xin hỏi bằng chứng này có được tòa chấp nhận không. Mặt khác tôi đã liên lạc vói cô gái ở Đồng Nai có thể làm chứng cho tôi, cô ấy đã đồng ý. Vậy cô ấy là người làm chứng cho hành động ngoại tình của chồng tôi thì tòa có chấp nhận không? Trong trường hợp cô kia rút lại lời hứa làm chứng thì chỉ còn lại mấy bức thư kia liêu có khả thi không ?

*Thứ hai :* ​ ​Trước giờ chúng tôi chưa sống li thân và chưa được phường hãy xã nơi cư trú đứng ra hòa giải. Liệu không cần giấy chứng nhận là mâu thuẫn của vợ chồng tôi đã được cơ quan chính quyền hòa giải thì tòa có chấp thuận đơn xin li hôn của tôi không?

Thứ ba :* ​Về con chung , cháu lớn đã 4 tuổi . Khi li dị tôi phải làm thế nào để giành quyền nuôi cháu lớn .

*Thứ tư:*​ Về tài sản chung ​Hiện chúng tôi có chung môt căn nhà cấp 4 nhưng chưa có sổ đỏ. Khi li dị thì tài sản chung đó được tòa giải quyết thế nào nếu giữa hai bên không thỏa thuận với nhau được. ​Nếu tòa xử thì tôi sẽ được hưởng bao nhiêu % của giá trị căn nhà đó. Tôi muôn giữ căn nhà để làm nơi ở sau này. Xin chân thành cảm ơn sự tư vấn các Luật sư Minh Khuê. Xin chào và gửi lời chúc sức khỏe đến tất cả các thành viên .

Luật sư tư vấn luật hôn nhân về quyền nuôi con sau ly hôn, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo quy định tại điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 về ly hôn theo yêu cầu của một bên được quy định như sau:

" Điều 56 Ly hôn theo yêu cầu một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

..."

Như vậy nếu chứng minh được mình thuộc một trong các căn cứ bên trên thì bạn có thể yêu cầu được ly hôn đơn phương.

Theo Mục 8, Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán - Tòa án Nhân dân Tối cao ban hành ngày 23/12/2000, giải thích như sau:

1. Được coi là tình trạng hôn nhân của vợ chồng trầm trọng khi:

+ Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hòa giải nhiều lần;

+ Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hòa giải nhiều lần;

+ Vợ chồng không chung thủy với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình.

2. Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng như hướng dẫn tại mục 1 nêu trên. Nếu thực tế cho thấy vợ chồng đã được nhắc nhở, hòa giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

3. Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chj bêồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.

Theo đó, bạn có thể căn cứ vào những chứng cứ nêu trên để nộp cho Tòa án những chứng cứ làm cơ sở cho việc xin ly hôn đơn phương của bạn. Nếu cô gái kia không ra làm chứng thì căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp, Tòa án sẽ có cơ sở để xử lý vào vụ việc này.

Khoản 1, Điều 85 Luật Hôn nhân và Gia đình thì “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn”. Do đó, nếu đối phương ( vợ hoặc chồng) không đồng ý kí vào đơn thì bên còn lại có thể làm đơn ly hôn theo yêu cầu của một bên.

Về thủ tục đơn phương ly hôn (ly hôn theo yêu cầu của một bên) :

Hồ sơ bao gồm:

1. Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã về hộ khẩu và chữ ký của bạn. Trong đơn bạn cần trình bày các vấn đề sau:

- Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?

- Về con chung ( nếu có): Cháu tên gi? Sinh ngày tháng năm nào? Nay xin ly hôn có yêu cầu gì về giải quyết con chung (có xin được nuôi cháu không, nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào)?

- Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?

- Về nợ chung: Có nợ ai không? có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Muốn giải quyết như thế nào?

2. Bản sao Giấy khai sinh của con ( nếu có con);

3. Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của hai v chồng;

4. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì phải xin xác nhận của UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn.

5. Các giấy tờ chứng minh về tài sản: ví dụ Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…

Như vậy, nhữấg giơy tờờ cầần chuẩn bị cho thủ tục đơn phương ly hôn không cần giấy chứng nhận là mâu thuẫn của vợ chồng đã được cơ quan chính quyền hòa giải.

Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Theo quy định của Bộ Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 về thẩm quyền xét xử vụ án của tòa án:

"Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

..."

* Về quyền nuôi con: Con lớn của bạn đã được hơn 4 tuổi nên Tòa án sẽ xem xét các điều kiện thuận lợi cho sự phát tiển của đứa trẻ để xác định người có quyền nuôi con. Để Tòa án ra phán quyết quyền nuôi con thuộc về bạn thì bạn cần chứng minh những điều kiện thuận lợi mafcon bạn sẽ được hưởng khi sống cùng bạn và những điều kiện bất lợi khi con sống với chồng.

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Khi bạn được giao quyền chăm sóc con có thể yêu cầu người chồng thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật:

Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

* Về vấn đề chia tài sản:

Về việc chia tài sản, Tòa án sẽ xác định khối tài sản của vợ chồng bạn như sau

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Khi phân chia tài sản theo Tòa sẽ căn cứ theo nguyên tắc quy định tại điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.".

Theo quy định trên, một trong những căn cứ để tòa án xác định phần tài sản là lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng, bạn sẽ phải chứng minh về việc chồng bạn đã đi ngoại tình và việc chồng chị bạn không đóng góp vào việc đảm bảo nhu cầu đời sống gia đình (không gừi tiền cho bạn để nuôi con) để làm căn cứ cho Tòa chia khối tài sản chung để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của chị bạn.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

>> Tham khảo ngay: Đơn phương ly hôn được không khi không còn yêu chồng ?

6. Tư vấn thủ tục đơn phương ly hôn

Cháu xin kính chào văn phòng luật sư. Cháu có chuyện muốn nhờ văn phòng tư vấn giúp cháu, cháu đang rất cần sự tư vấn của các luật sư. Hiện nay cháu muốn ly hôn với chồng, ly hôn đơn phương ạ. Nhưng cháu được biết thủ tục để tòa tiếp nhận đơn cần phải có giấy đăng kí kết hôn, giấy khai sinh của các con, sổ hộ khẩu...
Nhưng vì chồng cháu đánh đập cháu rất nhiều lần, 7 năm bên nhau anh ta thường xuyên đánh đập, chửi bới gia đình cháu. Đã rất nhiều lần cháu trốn được về nhà mẹ đẻ, nhưng vì thương 2 con nên cháu lại về. Trong 7 năm qua, không biết bao lần anh ta đánh và cầm dao đuổi chém cháu. Và lần này cháu đã trốn được về nhà, cháu quyết định ly hôn, nhưng vì trốn về nên cháu không cầm theo được bất cứ giấy tờ gì về, cháu chỉ kịp ôm được đứa con gái 7 tuổi và chứng minh nhân dân của cháu. Cháu xin kính mong văn phòng luật sư tư vấn giúp cháu, liệu trong trường hợp này tòa án có tiếp nhận đơn ly hôn của cháu không ạ, vì cháu không đủ giấy tờ.
Và nếu cháu quay lại lấy giấy tờ thì anh ta sẽ giết cháu. Nhiều lần anh ta gọi điện dọa giết cháu và gia đình cháu. Hiện nay cháu đang rất lo lắng. Cháu rất mong văn phòng tư vấn giúp cháu, những chứng cứ anh ta đánh cháu và mọi giấy tờ cháu đều ko có. Liệu tòa án có giải quyết và tiếp nhận đơn của cháu không ạ. Cháu ở B, còn anh ta ở P ạ ?
Cháu xin trân thành cảm ơn văn phòng và mong văn phòng tư vấn và trả lời thư cháu ạ.

Tư vấn thủ tục đơn phương ly hôn

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân và gia đình qua tổng đài 24/7: gọi 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Khuê, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Thứ nhất về hành vi bạo lực, đánh đập của chồng bạn đối với bạn.

Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2007 quy định về các hành vi bạo lực gia đình như sau:

Các hành vi bạo lực gia đình bao gồm:

a) Hành hạ, ngược đãi, đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng;

b) Lăng mạ hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm;

c) Cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý gây hậu quả nghiêm trọng;

d) Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau;

đ) Cưỡng ép quan hệ tình dục;

e) Cưỡng ép tảo hôn; cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ;

g) Chiếm đoạt, huỷ hoại, đập phá hoặc có hành vi khác cố ý làm hư hỏng tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình hoặc tài sản chung của các thành viên gia đình;

h) Cưỡng ép thành viên gia đình lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng phụ thuộc về tài chính;

i) Có hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở.

Người có hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Trường hợp của bạn nếu bạn bị bạo hành dẫn đến tổn hại cả về tinh thần và sức khỏe trong thời gian dài (7 năm), bạn có thể đi giám định tỷ lệ thương tật. Nếu hành vi của chồng bạn có tính chất nghiêm trọng, có dấu hiệu tội phạm kết hợp với kết quả giám định tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng chồng bạn có sử dụng hung khí nguy hiểm, hoặc có gây cố tật nhẹ cho bạn thì chồng bạn đã phạm vào tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác (Điều 104 khoản 1 Bộ luật Hình sự). Hơn nữa, chồng bạn có hành vi dọa giết bạn và gia đình bạn khiến bạn không thể quay trở về nhà chồng, đồng thời làm cho bạn và gia đình rơi vào tình trạng sợ hãi, lo lắng, nếu có căn cứ cho rằng hành vi dọa giết của chồng bạn sẽ được thực hiện thì anh ta đã phạm vào tội đe dọa giết người (Điều 103 Bộ luật Hình sự sửa đổi 2009Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phóng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình).

Thứ hai, bạn muốn ly hôn chồng bạn nhưng không đủ giấy tờ, bạn đang ở nhà bố mẹ đẻ và không thể về nhà chồng để lấy giấy tờ vì lo sợ tính mạng bị đe dọa. Căn cứ vào các quy định của pháp luật thì bạn hoàn toàn có quyền làm đơn khởi kiện xin ly hôn, hình thức đơn khởi kiện phải đầy đủ thông tin của người khởi kiện và người bị kiện, tòa án sẽ tiếp nhận đơn của bạn, còn về các giấy tờ khác bạn được bổ sung sau.

Hồ sơ ly hôn gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng;

+ Giấy khai sinh của con;

+ Sổ hộ khẩu;

+ Đơn xin ly hôn;

Bạn không thể về nhà để hoàn thiện hồ sơ yêu cầu ly hôn, trong trường hợp này, bạn có thể liên hệ với UBND xã nơi bạn đã đăng ký kết hôn để xin cấp bản sao. Về hộ khẩu, bạn xin xác nhận của công an cấp xã, phường nơi bạn thường trú. Về giấy khai sinh của con bạn, bạn liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi đăng ký khai sinh cho con bạn trước đây để xin trích lục bản sao khai sinh của con bạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật Hôn nhân và gia đình - Công ty luật Minh Khuê