Trong suốt quá trình sống, chúng tôi thường xuyên xảy ra mâu thuẫn tôi và chồng nói chuyện không hợp nhau. Nhà chồng tôi cho chúng tôi 200 triệu làm vốn, khi tôi bảo li hôn, chồng tôi đòi tôi trả lại tiền cho bố mẹ chồng tôi nói đó là tiền bố mẹ chồng cho, nếu li hôn thì sẽ là tài sản chung, chồng tôi không chịu nhưng lúc đó tôi đang là người cầm tiền, nên chồng tôi bảo rằng: mẹ con tôi giữ hết rồi chết ở đâu thì chết. Tôi muốn li hôn,nhưng chồng tôi lại lừng khừng, lúc đầu đồng ý, nhưng sau đó lại xin tôi cơ hội thay đổi.  Luật sư tư vấn cho tôi thủ tục ly hôn như thế nào? 

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn Luật hôn nhân gia đình của công ty Luật Minh Khuê.

 

>>Luật sư tư vấn hôn nhân gia đình gọi: 19006162 

Trả lời:

Chào bạn,Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau

Cơ sở pháp lý:

Luật hôn nhân gia đình 2014

Bộ luật tố tụng dân sự 2004 sửa đổi bổ sung năm 2011.

Nội dung phân tích:

Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình quy định:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Bên cạnh đó, Điều 33 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 sửa đổi bổ sung năm 2011 quy định như sau:

Điều 33. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

1. Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này;

b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 29 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp về lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Bộ luật này.

2. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:

a) Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6 và 7 Điều 26 của Bộ luật này;

b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 của Điều 28 của Bộ luật này.

3. Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện.

Bên cạnh đó Khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự cũng quy định về  Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

c) Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp về bất động sản.

 

Theo thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi, bạn và chồng bạn trong cuộc sống hôn nhân, vợ chồng có xảy ra nhiều mâu thuẫn, đời sống hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng không thể hàn gắn được nên chị có thể đơn phương ly hôn. Việc đơn phương ly hôn sẽ được tiến hành theo thủ tục sau đây:
Thứ nhất, bạn cần chuẩn bị hồ sơ xin ly hôn bao gồm: - Đơn xin ly hôn;
                                                                                - Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
                                                                                 - Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng
                                                                                 - Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng
                                                                                  - Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…
                                                                                  - Bản sao giấy khai sinh của con.

Thứ hai, sau khi chuẩn bị đầy đủ về hồ sơ thì bạn sẽ nộp hồ sơ trên cho Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú tức là nơi chồng chị thường xuyên sinh sống, cư trú.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6162 hoặc gửi qua emailTư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư hôn nhân gia đình.