Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

I. Căn cứ pháp lý:

 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội

Quyết định 181-QĐ/TW năm 2013 xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm do Ban Chấp hành Trung ương ban hành

Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC

Nghị định 110/2013/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

Bộ luật hình sự số 37/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quốc hội

Thông tư số 01/2008/TT-BTP của Bộ Tư pháp : : Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch

Bộ luật tố tụng dân sự 2015

Thông tư 15/2015/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP

II. Nội dung tư vấn:

Thưa Luật sư. Tôi hiện đang rât lúng túng và rat muốn luật sư tư vấn giúp cho tôi. Tôi đã có gia đình và hiện đang công tác tại môt xã, tôi đã được kết nạp Đảng và hiện đang làm phó bi thư chi bộ cơ quan. Cơ quan tôi có một nữ cán bộ là công chức và la Đảng viên đã có gia đình nhưng chồng cô áy đã tai nạn mất cách đây đã lâu. Chúng tôi đã nảy sinh tình cảm với nhau, việc này đã bị vợ tôi phát hiện và làm đơn lên UBKT Đảng ủy, kiện người phụ nữ làm cùng tôi tội cướp chồng người khác và vi phạm kỷ luật Đảng. Tôi muốn hỏi Luật sư trong truongf hợp này tôi và cô bạn làm cùng cơ quan sẽ bị xử lý như thê nào cả về Hành chính và kỷ luật Đảng. xin cam ơn luật sư

Xử lý Đảng viên khi có hành vi ngoại tình.

Căn cứ Khoản 7,8 Điều 17 Hướng dẫn 03-HD/2012/UBKTTW quy định về những điều đảng viên không được làm:

“Vi phạm đạo đức nghề nghiệp; có hành vi bạo lực trong gia đình, vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình, sống chung với người khác như vợ chồng; bản thân hoặc để con kết hôn với người nước ngoài trái quy định.

Đảng viên không được:

7- Có hành vi bạo lực trong gia đình gây xâm hại về thể chất, tinh thần, tình dục và kinh tế: ngược đãi, hành hạ, đánh đập, lăng mạ, cô lập, xua đuổi, ngăn cản thực hiện nghĩa vụ hoặc cưỡng ép, chiếm đoạt, tạo tình trạng phụ thuộc đối với ông, bà, bố, mẹ, vợ (chồng), con, cháu, anh, chị, em và các thành viên khác trong gia đình (kể cả vợ, chồng và các thành viên khác của gia đình đã ly hôn). Có hành vi xúi giục, gây bạo lực, cản trở việc ngăn chặn bạo lực gia đình hoặc bao che không xử lý hành vi bạo lực gia đình.

8- Chưa có vợ, có chồng, đang có vợ, có chồng mà sống chung hoặc quan hệ như vợ chồng với người khác.”

Theo quy định trên, Đảng viên đang có vợ/có chồng mà chung sống hoặc quan hệ như vợ chồng với người khác là một trong những hành vi bị cấm. Do đó, trong trường hợp này, bạn và đồng nghiệp là đảng viên nhưng lại có quan hệ ngoài hôn nhân với nhau là vi phạm quy định về đảng viên.

Mặt khác, khoản 3 Điều 23 Quyết định 181/2013/QĐ-TW quy định về việc vi phạm quan hệ hôn nhân của Đảng viên như sau:

“3. Trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoăc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ:

a) Vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng.

b) Ép buộc con làm những việc trái đạo lý, trái pháp luật mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

c) Từ chối thực hiện, không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cha mẹ, nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật.”

Như vậy, theo quy định trên, Đảng viên vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng theo Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ khỏi đảng. Do đó, ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính theo Điều 48 Nghị định số 110/2013/NĐ-CP thì việc ngoại tình còn ảnh hưởng đến công việc cũng như uy tín danh dự của người Đảng viên. Chính vì vậy, bạn và người đồng nghiệp sẽ bị khai trừ khỏi Đảng.

Xử phạt hành chính khi Đảng viên ngoại tình

Theo Khoản 1 Điều 48 Nghị định số 110/2013/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 67/2015/NĐ-CP quy định về xử phạt khi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng như sau:

“1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

đ) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha mẹ nuôi với con nuôi;

e) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng”.

Như vậy, bạn và đồng nghiệp có hành vi vi phạm chế độ hôn nhân, hơn nữa, bạn và đồng nghiệp lại là cán bộ – công chức nhà nước, là Đảng viên của Đảng cộng sản Việt Nam nên điều này sẽ ảnh hưởng đến quan hệ hôn nhân cũng như uy tín bản thân. Việc có mối quan hệ khác ngoài hôn nhân sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 01 đến 03 triệu đồng tùy theo từng mức độ khác nhau theo Khoản 1 Điều 38 nêu trên. Mặt khác, nếu chồng bạn sống chung với người khác như vợ chồng dẫn đến ly hôn thì sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều 182 Bộ luật hình sự 2015.

Ngoài ra, hành vi này của bạn và đồng nghiệp sẽ bị xử lý kỷ luật theo nội quy của cơ quan nơi mà hai bạn đang làm việc. Do đó, tùy theo mức độ vi phạm sẽ có hình thức kỷ luật khác nhau (buộc thôi việc, cách chức, kéo dài thời gian nâng lương).

Chào luật sư, Em và bạn trai đang làm thủ tục kết hôn có yếu tố nước ngoài. Bạn trai là người Nhật có vợ đã qua đời. Vậy giấy xác nhận tình trạng độc thân có cần phải ghi rõ đã kết hôn 1 lần và vợ đã qua đời không? Cám ơn luật sư Thùy Vân

Tại Thông tư 15/2015/TT-BTP của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn về cách ghi giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để làm thủ tục đăng ký kết hôn như sau:

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để làm thủ tục đăng ký kết hôn và xác nhận tình trạng hôn nhân trong Tờ khai đăng ký kết hôn đều có giá trị chứng minh về tình trạng hôn nhân của bên kết hôn; khi đăng ký kết hôn, hai bên nam nữ chỉ cần nộp một trong hai loại giấy tờ trên.

– Nội dung xác nhận tình trạng hôn nhân phải được ghi rõ: đương sự hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai (Ví dụ: Anh Nguyễn Văn A, hiện đang cư trú tại…, hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai); đối với người đã có vợ/chồng nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết thì cũng phải ghi rõ điều đó (Ví dụ: Anh Nguyễn Văn A, hiện đang cư trú tại… đã đăng ký kết hôn, nhưng đã ly hôn theo Bản án ly hôn số … ngày… tháng … năm…. của Tòa án nhân dân …, hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai).

– Đối với những người đã qua nhiều nơi cư trú khác nhau (kể cả thời gian cư trú ở nước ngoài), mà Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi xác nhận tình trạng hôn nhân không rõ về tình trạng hôn nhân của họ ở những nơi đó, thì yêu cầu đương sự viết bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian trước khi về cư trú tại địa phương và chịu trách nhiệm về việc cam đoan.

Như vậy đối với một nội dung xác nhận độc thân căn cứ theo thông tư 15/2015/TT-BTP sẽ ghi rõ đã kết hôn một lần và vợ đã qua đời, việc chưa kết hôn sẽ do đương sự cam đoan và chịu trách nhiệm về việc cam đoan của mình.

Tôi có thắc mắc này nhờ luật sư giúp ạ. Tôi là một công an có yêu một cô gái và có ý định tiến tới hôn nhân, nhưng cha cô ấy là con ngoài giá thú không có cha, cô ấy không có ông nội. Vậy với lý lịch như thế thì chúng tôi có thể kết hôn với nhau được không ạ? Tôi chân thành cảm ơn!

Người đang công tác trong ngành Công an nhân dân cũng có những điều kiện kết hôn tương tự người dân bình thường theo Điều 8 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 như:

"1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính."

Pháp luật không cấm cản kết hôn tự nguyện tiến bộ. Tuy nhiên, đối với người hoạt động trong các lĩnh vực đặc thù (an ninh quốc phòng, công an...) thì yêu cầu kết hôn quy định chặt chẽ hơn. Theo Quyết định số 1275/2007/QĐ-BCA ngày 26/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn chính trị của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân như sau:

Trước khi kết hôn chiến sỹ công an phải làm đơn tìm hiểu để kết hôn trong thời gian từ 03 đến 06 tháng tùy vào mức độ tình cảm của hai bên. Sau đó, chiến sỹ làm đơn xin kết hôn gồm 02 đơn, gửi thủ trưởng đơn vị và gửi phòng tổ chức cán bộ. Đồng thời chiến sỹ công an phải vận động người bạn đời tương lai có đơn kê khai lý lịch trong phạm vi 03 đời. Phòng Tổ chức cán bộ có trách nhiệm thẩm tra, xác minh người bạn đời và tất cả những người thân trong gia đình tại nơi sinh sống và nơi làm việc. Thời gian thẩm tra, xác minh từ 2 đến 4 tháng. Hết thời gian thẩm định lý lịch thì phòng tổ chức cán bộ sẽ quyết định cho phép kết hôn hay không. Nếu đồng ý cho chiến sỹ đó kết hôn với người ngoài lực lượng thì Phòng tổ chức cán bộ gửi quyết định về đơn vị nơi có chiến sỹ xin kết hôn công tác. Nếu như gia đình của người bạn đời chiến sỹ công an có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm chủ trương, đường lối của Đảng thì việc kết hôn sẽ không thực hiện được.

Phải đáp ứng ba tiêu chuẩn sau đây:

- Về Dân tộc thì dân tộc Kinh là đạt tiêu chuẩn.

- Về tôn giáo: Những người trong ngành an ninh, cảnh sát thì không được lấy người theo đạo Thiên Chúa Giáo.

- Về kê khai lý lịch và thành phần gia đình nội ngoại 3 đời. Nếu trong gia đình bạn có một hoặc nhiều đảng viên thì thẩm tra 2 đời (Tùy thuộc vào người đi thẩm tra).

Các điều kiện cơ bản không lấy chồng (vợ) công an:

1. Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, Nguy quân, Ngụy quyền

2. Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù.

3. Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành...

4. Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa.

5. Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch)

Theo quy định tại điểm h khoản 2 mục II thông tư 01/2008/TT-BTP hướng dẫn nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng kí hộ tịch thì : "đối với trường hợp người đăng ký kết hôn là cán bộ, chiến sỹ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thông báo cho Thủ trưởng đơn vị của người đó để biết.".

Chính vì lẽ đó, bạn có thể tham khảo ý kiến của thủ trưởng đơn vị mình để biết rõ hơn.

cha con ngoại tình với một người đàn bà làm gái. con có quyền thưa kiện để bỏ tù 2 ng đó không

Bạn sẽ không có quyền khởi kiện về hành vi ngoại tình của bố bạn. Mà chỉ có mẹ bạn mới quyền này:

Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy đinh:

Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình

1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

2. Cấm các hành vi sau đây:

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

Như vậy, mẹ bạn phải xác định được hành vi của bố bạn và người phụ nữ kia có phải là chung sống như vợ chồng không. Trong trường hợp của bạn, nếu bạn xác nhận được bố bạn đã chung sống như vợ chồng với người phụ nữ thì theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định 110/2013/NĐ-CP:

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;
c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ";

Ngoài ra, bố bạn và người phụ nữ bị xử lý hình sự chỉ trong trường hợp sau quy định theo Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009:

Điều 147. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng

1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến một năm.

2. Phạm tội trong trường hợp đã có quyết định của Toà án tiêu huỷ việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó, thì bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

Ngoài ra, bố bạn và người phụ nữ bị xử lý hình sự chỉ trong trường hợp sau quy định theo Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009:

Điều 147. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng

1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến một năm.

2. Phạm tội trong trường hợp đã có quyết định của Toà án tiêu huỷ việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó, thì bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

Trong trường hợp mẹ bạn không thể chứng minh được bố bạn và người của phụ nữ kia không chung sống như vợ chồng, mà chỉ đi chơi với nhau thì bạn không có quyền gì đối với việc này, bởi theo Bộ luật dân sự 2005, mọi người đều có quyền tự do đi lại.

Chào Cty Luật Minh Khuê. Em có vấn đề liên qua đến hôn nhân của em, mong Quý Cty giải bày giúp em ạ. Nội dung như sau: - Em sắp kết hôn với người Trung Quốc. Hiện đang kinh doanh tại Việt Nam, nhưng qua tìm hiểu em ngỡ ra rằng anh ấy từng làm ăn thất bại tại bên TQ, thua lỗ dẫn đến nợ nần lên đến 30 tỷ đồng, nhưng đã thỏa thuận với bên đó đồng ý cho thời hạn quy trả là 5 năm. Em cũng tin vào năng lực của anh ấy. Nhưng em rất bối rối có nên kết hôn hay ko? Và nếu kết hôn có ảnh hưởng đến tương lai của em hay ko? Gia đình em rất phản đối về việc này, rất mong Quý Cty giải bày, và cho em ý kiến tốt nhất, xin chân thành cảm ơn.

Với trường hợp này bạn và chồng tương lai của bạn nên có thể thỏa thuận xác lập chế độ tài sản trước khi kết hôn để phòng tránh rắc rối sau này 

heo Điều 47 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng như sau:

“Trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn”.

Như vậy, theo quy định của pháp luật, trường hợp anh và vợ sắp cưới lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn và bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Nội dung của thỏa thuận về chế độ tài sản phải tuân theo quy định của pháp luật.

Do vậy, khi xác lập nên thỏa thuận này, đồng nghĩa với việc có sự chứng kiến của Pháp Luật để đảm bảo quyền lợi cho hai bên khi có rủi ro xảy ra. Tất nhiên không ai mong muốn ly hôn cả, nhưng nếu xảy ra trường hợp đó, hai bên sẽ không phải tranh chấp vì vấn đề tài sản nữa.

Nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng:

Điều 48, Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy Nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng như sau:

  1. Nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản bao gồm:
  2. a) Tài sản được xác định là tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng;
  3. b) Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan; tài sản để bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình;
  4. c) Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản;
  5. d) Nội dung khác có liên quan.
  6. Khi thực hiện chế độ tài sản theo thỏa thuận mà phát sinh những vấn đề chưa được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì áp dụng quy định tại các điều 29, 30, 31 và 32 của Luật này và quy định tương ứng của chế độ tài sản theo luật định.
Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. 

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email  luatsu@luatminhkhue.vn hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900 6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn Luật Hôn nhân gia đình - Công ty Luật Minh Khuê.