1. Giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài?

Năm 2010, Ông David (quốc tịch Anh) kết hôn với bà Julie (quốc tịch Mỹ) tại Mỹ. Sau đó, hai vợ chồng cùng sang Việt Nam sinh sống và làm việc từ năm 2012. Tuy nhiên, một thời gian sau, họ phát sinh mâu thuẫn và nộp đơn yêu cầu Tòa án Việt Nam giải quyết ly hôn. 

Tôi muốn hỏi 1 số vấn đề như sau:

1. Vấn đề pháp lý nào có thể làm phát sinh khi Tòa án Việt Nam giải quyết vụ việc ly hôn trên.
2. Có ngươi nói rằng: “Tòa án Việt Nam không có thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn nếu cả hai bên đương sự là người nước ngoài”. vậy tình huống này cần giải quyết ra sao
3. và nếu 2 vợ chồng này đã đồng ý vs nhau là chọn pháp luật Anh là pháp luật giải quyết tình huống của mình thì liệu rằng Tòa án Việt Nam có thể áp dụng pháp luật Anh là pháp luật do các bên lựa chọn để giải quyết vụ việc ly hôn trên không?

Xin cảm ơn.

Người gửi: P.K

 

Trả lời: 

Trước hết công ty Luật Minh Khuê xin cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty chúng tôi, chúng tôi xin trả lời câu hỏi của chị như sau:

Về yêu cầu thứ nhất: vấn đề pháp lý có thể phát sinh khi tòa án Việt Nam giải quyết vụ việc ly hôn trên: Căn cứ vào tình trạng hôn nhân của vợ chồng có thể làm phát sinh các vấn đề pháp lý như: quan hệ về con chung (việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn, thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, quyền chăm nom con sau khi ly hôn), quan hệ tài sản (chia tài sản chung khi ly hôn, chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình, chia tài sản là nhà đất)

Về yêu cầu thứ hai: Với nhận định "Tòa án Việt Nam không có thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn nếu cả hai bên đương sự là người nước ngoài" và không có căn cư.

Khoản 1, Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình 2014  quy định "Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này" Như vậy, nếu ông David và bà Julie thường trú tại Việt Nam thì đây là vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài và vẫn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Việt Nam.

Căn cứ vào Điều 410 và Điều 34 Bộ luật tố tụng dân sự 2004 sửa đổi, bổ sung 2011, thì vụ việc ly hôn trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Tỉnh. 

Về yêu cầu thứ ba:

Khoản 1, Điều 759 Bộ luật dân sự 2005 quy đinh: "Pháp luật nước ngoài cũng được áp dụng trong trường hợp các bên có thoả thuận trong hợp đồng, nếu sự thoả thuận đó không trái với quy định của Bộ luật này và các văn bản pháp luật khác của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam." Như vậy, nếu hai ben thỏa thuận chọn pháp luật Anh để giải quyết thì vẫn được chấp nhận vì không trái với quy định của pháp luật Việt Nam. Mặt khác, giữa Việt Nam và Anh chưa có Hiệp định tương trợ tư pháp về vấn đề này.

>> Xem ngay:  Vợ ly hôn đơn phương khi chồng đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài?

2. Tư vấn thủ tục ly hôn khi đăng ký kết hôn tại nước ngoài ?

Kính gửi Luật sư! Em là người Việt Nam đã kết hôn tại Malaysia được 5 năm nhưng chưa có con. Năm nay em 25 tuổi ,em muốn sinh con nhưng chồng em lại không muốn, từ đó phát sinh nhiều mâu thuẫn nên em muốn ly hôn thì cần thực hiện thủ tục ly hôn như thế nào? Chồng em là người Trung Quốc nhưng mang quốc tịch Malaysia. Em xin cảm ơn!

Tư vấn thủ tục ly hôn khi đăng ký kết hôn tại nước ngoài ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Về vấn đề ly hôn có yếu tố nước ngoài, tại Điều 410 Bộ luật Dân sự năm 2005 có quy định như sau:

"Điều 410. Quy định chung về thẩm quyền của Toà án Việt Nam giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài

2. Toà án Việt Nam giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong các trường hợp sau đây:

g) Vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam."

Trong trường hợp này bạn có thể yêu cầu Tòa án Việt Nam giải quyết việc ly hôn cho mình. Tuy nhiên, bạn phải có mặt tại Việt Nam vào thời điểm nộp hồ sơ đơn phương ly hôn hoặc vào thời điểm tòa án thụ lý hồ sơ. Hoặc chị có thể nộp hồ sơ ra Tòa án Malaisia - nơi bạn và chồng bạn đã đăng ký kết hôn để được giải quyết theo quy định của pháp luật Malaysia. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, hồ sơ đơn phương ly hôn cần có:

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- Đơn xin ly hôn đơn phương;

- Bản sao hộ chiếu của người làm đơn;

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…...

Những điều cần lưu ý: Sau khi Tòa án thụ lý đơn, nếu như chị không thể về Việt Nam để giải quyết thì có thể làm đơn yêu cầu  giải quyết ly hôn vắng mặt.

>> Tham khảo bài viết liên quan:  Ly hôn đơn phương khi chồng đang ở nước ngoài?

 

3. Ly hôn đơn phương khi vợ đang lao động tại nước ngoài?

Thưa luật sư! Tôi muôn gủi tới luật sư một câu hỏi xin được tư vấn: tôi muốn ly hôn với vợ tôi, nhưng hiên nay vợ tôi lại đang lao động ở Đài Loan. Và chúng tôi cũng không liên lạc được với nhau. Tôi có thể đơn phương xin ly hôn được không? Và nếu ly hôn được thì quyền nuôi con giải quyết như thế nào?

 

 Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo khoản 1 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn như sau: “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn”.

Như vậy, bạn có quyền ly hôn mà không cần sự đồng ý của vợ bạn, trong trường hợp của bạn là ly hôn đơn phương.

Căn cứ điều 33, 34 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2011, hiện nay vợ của bạn đang làm việc ở nước ngoài nên Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố nơi vợ bạn có hộ khẩu thường trú trước khi xuất cảnh. Như vậy, bạn sẽ nộp đơn ly hôn tại Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố nơi vợ bạncó hộ khẩu thường trú trước khi xuất cảnh.

Hồ sơ xin ly hôn bạn cần chuẩn bị như sau:

- Đơn xin ly hôn theo mẫu tòa án;

- Đăng kí kết hôn (Bản chính hoặc bản sao);

- Chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu của chị (bản sao);

- Giấy khai sinh của các con (Bản sao);

- Hộ chiếu, tạm trú của chồng chị (bản dịch, sao công chứng);

- Giấy tờ về tài sản.

Còn nếu trong quá trình Tòa án xét xử mà vợ của bạn không thể về Việt Nam, thì trường hợp này được giải quyết theo Điều 200 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004, được sửa đổi, bổ sung năm 2011 như sau:

"Điều 200. Sự có mặt của bị đơn tại phiên tòa

1. Bị đơn phải có mặt tại phiên toà theo giấy triệu tập của Toà án; nếu vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng thì phải hoãn phiên toà.

2. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Toà án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ."

Như vậy, nếu Tòa án triệu tập lần thứ 2 mà vợ bạn vẫn vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt vợ bạn.

Về quyền nuôi con, khi bạn có yêu cầu giải quyết quyền nuôi con, thì lúc này Tòa án nếu giải quyết cho ly hôn, thì quyền nuôi con được giao cho người có quyên nuôi cháu, dựa trên nguyên tắc được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

"Điều 81. Việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con sau khi ly hôn

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Như vậy, nếu con của bạn hiện dưới 36 tháng tuổi thì cháu được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Nếu con bạn từ đủ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi thì Tòa án sẽ giải quyết cho bên nào đảm bảo tốt hơn về mặt quyền lợi, điều kiện chăm sóc con, nếu con từ đủ 7 tuổi trở lên thì Tòa án sẽ xem xét nguyện vọng của con muốn sống cùng ai sau khi ly cha mẹ ly hôn.

Những điều cần lưu ý: Án phí dân sự sơ thẩm đối với trường hợp ly hôn đơn phương mà không có tranh chấp về tài sản là 200.000 đồng.

>> Tham khảo bài viết liên quan:  Tư vấn về ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài ?

 

4. Ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài ?

Thưa Luật sư, tôi có vấn đề muốn hỏi Luật sư như sau: Tôi mang quốc tịch Việt Nam, chồng tôi mang quốc tịch Pháp. Chúng tôi đã lấy nhau được gần 10 năm và có một căn nhà chung ở Pháp. Nhưng do mâu thuẫn gia đình mà chồng tôi bỏ về Pháp đã gần 3 năm và chúng tôi không có liên lạc. Vậy Luật sư cho tôi hỏi là tôi có thể làm đơn xin ly hôn tại Việt Nam được không ?
Cảm ơn luật sư 

Ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài ?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân trực tuyến, gọi:  1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định về ly hôn có yếu tố nước ngoài như sau:

Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài

1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

Đồng thời, theo Điều 51 Luật hôn nhân và gia đính, cho phép vợ hoặc chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết chuyện ly hôn: "Vợ, chồng hoặc cả hai người đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn". Như vậy, bạn có quyền đơn phương yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, vì việc ly hôn của bạn có yếu tố nước ngoài do đó bạn sẽ nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Ngôi nhà là bất động sản của bạn ở bên Pháp do đó sẽ được giải quyết theo pháp luật Pháp. Tòa án Việt Nam chỉ giải quyết yêu cầu ly hôn và yêu cầu khác của bạn có liên quan đến việc ly hôn (nếu có); còn vấn đề tài sản sẽ do Tòa án Đức giải quyết, nếu bạn có đơn yêu cầu, trừ trường hợp hai vợ chồng bạn có thỏa thuận khác. 

Về thủ tục ly hôn, bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ nộp lên Tòa án nhân dân cấp tỉnh, bộ hồ sơ bao gồm: 

- Đơn xin ly hôn

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính)

- Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân (bản sao)

- Giấy khai sinh của con chung (nếu có) (bản sao)

- Các tài liệu khác chứng minh tài sản chung (nếu có)

>> Xem thêm:  Ly hôn đơn phương thực hiện như thế nào ?

5. Ly hôn khi nguyên đơn đang ở nước ngoài ?

Chào luật sư Minh Khuê. Em muốn nhờ luật sư tư vấn trường hợp của em. Em làm thủ tục ly hôn khi em đang sống tại nước ngoài thì có thể làm được không ạ ? Chân thành cảm ơn luật sư.

Ly hôn khi nguyên đơn đang ở nước ngoài ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình gọi : 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Vì bạn không nêu rõ là bạn muốn thuận tình ly hôn hay ly hôn đơn phương và cũng không nêu thêm thông tin nào nên chúng tôi rất khó để đưa ra cho bạn được các tư vấn cụ thể cho bạn được. Tuy nhiên, chúng tôi xin đưa ra cho bạn một số lưu ý sau:

- Trường hợp một trong hai bạn ở Việt Nam để xin ly hôn, người còn lại đề nghị tòa án xét xử vắng mặt sẽ được tòa án tại Việt Nam chấp nhận. Điều này được quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự 2004 sửa đổi bổ sung 2011  tại Điều 202, Khoản 1

"Điều 202. Xét xử trong trường hợp đương sự vắng mặt tại phiên toà

Toà án vẫn tiến hành xét xử vụ án trong các trường hợp sau đây:

1. Nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên toà có đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt;

2. Nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên toà có người đại diện hợp pháp tham gia phiên toà "

 -> Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án trong trường hợp nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị tòa án xét xử vắng mặt.

- Trường hợp cả hai người không thể có mặt tại Việt Nam để yêu cầu xin ly hôn mà ủy quyền cho người khác thì không phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam; Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2004, quy định về người đại diện Điều 73, Khoản 3

"Điều 73. Người đại diện

3. Người đại diện theo uỷ quyền được quy định trong Bộ luật dân sự là người đại diện theo uỷ quyền trong tố tụng dân sự; đối với việc ly hôn, đương sự không được uỷ quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng."

-> Như vậy người đại diện theo uỷ quyền được quy định trong Bộ luật Dân sự là người đại diện theo uỷ quyền trong tố tụng dân sự; đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng.

>> Tham khảo bài viết liên quan:  Nộp đơn ở đâu để được giải quyết ly hôn đơn phương?

 

6. Tư vấn đơn phương ly hôn với người Việt đang làm việc tại nước ngoài?

Chào Luật sư !Tôi đang gặp khó khăn trong vấn đề ly hôn mong luật sư tư vấn giúp.Vợ chồng tôi sau khi kết hôn không sống cùng nhau,1 tháng về thăm tôi 1,2 lần. Tôi sống nhà mẹ ruột. Sau 1 năm thì anh ấy đi Nga từ khi tôi mang thai 3 tháng đến khi con tôi được 1 tuổi thì về thăm 10 ngày rồi đi. Vì anh ấy không có trách nhiệm về kinh tế cũng như tình cảm vợ chồng,cha con và có thái độ vô lễ với mẹ tôi và ngày nào cũng cãi nhau, đập đồ trong nhà mẹ tôi. 

Cho nên tôi quyêt định ly hôn. Nhưng anh ấy không đồng ý và hiện tại đang ở Nga. Rất mong luật sư tư vấn thủ tục để tôi có thể ly hôn 1 cách nhanh chóng nhất. Tôi xin nói rõ các vấn đề về giấy tờ như sau :

- Anh ấy hộ khẩu Nam Định, không nhập khẩu vào chỗ tôi, tôi ở Đồng Nai.

- Tôi chỉ có mỗi tờ giấy chứng nhận kết hôn mà thôi.

- Tôi không có giấy CMND, hay hộ khẩu photo bất cứ giấy tờ tùy thân nào của anh ấy.

- Con tôi nhập khẩu vào nhà tôi

- Chồng tôi đi Nga theo diện gia đình anh của anh ấy đưa đi bằng cách gì tôi không biết

-Chúng tôi có 1 con chung bé được 14 tháng, không tài sản, không nợ chung. Tôi từng nộp đơn lên tòa án Tỉnh nhưng họ không thụ lý vì hộ khẩu chồng tôi ở Nam Định, họ yêu cầu tôi nộp đơn về Nam Định và có giấy tờ xác nhận chồng tôi làm việc tại nước ngoài. Đây là khó khăn nhất của tôi vì tôi không có điều kiện ra vào giữa Bắc và Nam như vậy. Và cũng không biết cách nào chứng minh chồng tôi ở nước ngoài.Cho hỏi vậy giờ tôi phải nộp đơn ở đâu? Gồm những giấy tờ gì ?Tôi xin vắng mặt trong những lần triệu tập được không?

Xin chân thành cảm ơn.

 

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Tại Khoản 1 Điều 35 Bộ Luật Tố tụng dân sự số 65/2011/QH12 sửa đổi của Quốc hội  quy định về Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ như sau:

Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Toà án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này”

Như vậy bạn là nguyên đơn trong vụ án ly hôn này thì theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 35 nêu trên bạn phải nộp Đơn xin ly hôn nơi bị đơn(chồng của bạn) cư trú, làm việc (Nam Định ) để được giải quyết.

Trong trường hợp bạn đã nộp Đơn xin ly hôn ở Tòa án Nam Định, Tòa án vẫn tiến hành thụ lý giải quyết nhưng khi đi tống đạt các văn bản tố tụng của tòa án hoặc khi đi xác minh không có bị đơn ở tại địa chỉ do nguyên đơn cung cấp thì tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án nếu không xác định được nơi cư trú của bị đơn hoặc ra quyết định chuyển vụ việc cho tòa án khác (nếu xác định được nơi cư trú của bị đơn).

Về thủ tục ly hôn đơn phương thì hồ sơ ly hôn bao gồm:

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

- Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

- Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

- Đơn xin ly hôn (Theo mẫu);

- Giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu tài sản (nếu cần chia tài sản).

- Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh và đã tên trong hộ khẩu.

- Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân quận, huyện nơi thường trú của người ký đơn xin ly hôn.

Khi liên hệ với Tòa Án để làm thủ tục đơn phương ly hôn, bạn có thể nói rõ về lý do không có đủ giấy tờ cho Tòa án biết để Tòa này đưa ra phương án giúp đỡ bạn. Khi nộp đơn cho Tòa án, nếu vẫn thiếu giấy tờ nào đó theo yêu cầu của Tòa án mà bạn không thể bổ sung được thì bạn cứ xin Tòa nhận đơn, trong quá trình thụ lý và giải quyết tòa án sẽ tìm cách bổ sung sau.

Tuy nhiên trường hợp này do bạn nghe nói là chồng bạn đang ở Nga, nên bạn có thể làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn cư trú cuối cùng tiến hành xác minh thông tin, thu thập địa chỉ, tin tức của chồng bạn. Khi đó, sẽ có 02 trường hợp xảy ra như sau:

-Trường hợp Tòa án đã dùng biện pháp thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú mà vẫn không có thông tin gì. Thì sau 02 năm kể từ ngày có tin tức cuối cùng củac hồng bạn, bạn nộp đơn yêu cầu tuyên bố một người là mất tích kèm theo hồ sơ xin ly hôn đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn cư trú cuối cùng để làm thủ tục tuyên bố chồng bạn mất tích và giải quyết ly hôn.

-Trường hợp xác minh được chồng bạn đang ở Nga, bạn nộp hồ sơ ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi chồng bạn cư trú cuối cùng để giải quyết ly hôn.

2) Để biết việc bạn vắng mặt khi tòa án giải quyết ly hôn có ảnh hưởng gì hay không? Bạn cần căn cứ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2004, sửa đổi bổ sung 2011:

“Điều 199. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.

1.Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt; trường hợp có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Tòa án thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự biết việc hoãn phiên tòa.

2. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, nếu vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng thì xử lý như sau:

a) Nguyên đơn, người đại diện theo pháp luật vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại, nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn”;

“Điều 202. Xét xử trong trường hợp đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích của đương sự vắng mặt tại phiên tòa

Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án trong các trường hợp sau đây:

1. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người đại diện của họ vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt;

2. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa nhưng có người đại diện tham gia phiên tòa;

3. Các trường hợp quy định tại điểm b và điểm d khoản 2 Điều199 của Bộ luật này”.

Theo đó, việc bạn vắng mặt tại phiên tòa, thì tòa án sẽ vẫn tiếp tục giải quyết khi: bạn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt HOẶC bạn có người đại diện tham gia phiên tòa. Như vậy bạn vẫn có thể mời Luật sư đại diện hoặc người đại diện theo pháp luật tham dự phiên tòa xử ly hôn của mình. Tuy nhiên, nếu như bạn không có một trong 2 điều kiện trên thì khi vắng mặt lần 1 tòa án sẽ hoãn phiên tòa, vắng lần 2 mà không vì lí do bất khả kháng tòa án đình chỉ giải quyết.

Về chi phí Luật sư sẽ do thỏa thuận giữa bạn và Luật sư!

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê