1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn với người nước ngoài ?

Chào luật sư, Em có 1 câu hỏi muốn tham khảo, mong luật sư giải đáp ạ. Em muốn kết hôn với người nước ngoài. Nhưng do chồng em không thể về Việt Nam để hoàn ký giấy hoàn tất thủ tục đăng ký kết hôn nên việc đăng ký sẽ đăng ký bên nước chồng em là nước Nhật. Thủ tục đăng ký cần giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn của em. 

Vậy xin hỏi, giấy chứng nhận đó e phải xin ở đâu. Và có mất thời gian nhiều hay ko. Xin cảm ơn luật sư ạ.

- H.L

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn với người nước ngoài ?

Tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài, gọi: 1900.1940

 

Luật sư trả lời:

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Để hoàn tất thủ tục kết hôn tại nước ngoài thì các công dân Việt Nam bắt buộc phải xuất trình giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền cung cấp. Chính vì thế các bạn cần hoàn thiện nội dung mẫu đơn xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn, kê khai đầy đủ các thông tin cá nhân của mình và tình trạng kết hôn ở hiện tại để các cơ quan tiến hành xét duyệt và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn cho bạn.

Mẫu đơn xin chứng nhận bạn có thể tải trên các trang mạng trực tuyến về. Công ty chúng tôi đưa ra mẫu đơn cho bạn tham khảo như sau:

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*****
 
ĐƠN XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KẾT HÔN
(dùng cho công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngòai)
---------------
 
Kính gửi:................nước CHXHCN Việt Nam tại...................
 
 
Tôi là (viết chữ in): .........................Nam hay nữ .............
Ngày sinh: ...............................................................
Nơi sinh: ....................................................................................
Dân tộc..................................................Quốc tịch Việt nam ........
Nghề nghiệp:................................................................................
Địa chỉ hiện nay: .......................................................................
Hộ chiếu số:.......................; ngày cấp...............; ngày hết hạn. ...........
nơi cấp hộ chiếu.................... cơ quan cấp hộ chiếu:......................
Cơ quan cử đi nước ngòai: ...........................
Tình trạng hôn nhân hiện tại: (chưa kết hôn, đã ly hôn, vợ (chồng) chết)
Tình trạng sức khỏe.............................................................................
 
Sau khi nghiên cứu pháp luật về hôn nhân và gia đình, tôi nhận thấy mình có đủ điều kiện để kết hôn
với .............................sinh ngày ............/............../..............tại.......
..............................Quốc tịch...............................
Số hộ chiếu...............................Nơi thường trú:
 
Vậy, đề nghị .................nước CHXHCN Việt Nam tại ..................cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn cho tôi.
 
Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về những điều khai trên./.
 
Tại..........ngày......tháng ...năm...
Người khai
         (ký và ghi rõ họ tên)
 
 
Hướng dẫn cụ thể:
Nếu các bạn có tài sản riêng giá trị và muốn xác định quyền sở hữu tài sản cho cá nhân mình thì có thể làm đơn xin cam kết tài sản riêng và gửi lên UBND cấp xã, phường nơi mình sinh sống để xin xác nhận, khi làm Đơn xin cam kết tài sản riêng thì người làm đơn phải trình bày được giấy tờ sở hữu hợp pháp các tài sản xin xác nhận, điều này cũng giúp bạn hạn chế được tranh chấp tài sản sau này.
Ngoài thông tin về người làm đơn thì trong đơn xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kết hôn cần trình bày cả thông tin về đối tượng kết hôn là người nước ngoài của người làm đơn bao gồm tên, tuổi, địa chỉ, quốc tịch, nơi thường trú, số hộ chiếu… Các thông tin này sẽ là căn cứ để cơ quan chức năng xét duyệt và tiến hành cấp giấy chứng nhận nếu các bạn đáp ứng đầy đủ các thông tin và thủ tục cần thiết.
Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.1940 để được giải đáp.

 

2. Làm thế nào để đăng ký kết hôn với người nước ngoài?

Thưa luật sư, em có một người bạn gái người Đài Loan đã kết hôn nhưng chồng cô ấy đã mất vì bệnh ung thư. Bọn em gặp nhau rồi nảy sinh tình cảm, nay, bọn em muốn đăng ký kết hôn nhưng chưa biết thủ tục cần những giấy tờ gì ? 
 Kính mong luật sư tư vấn giúp em.

Em xin cảm ơn!

Người gửi: A.O

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

+ Về hồ sơ: Căn cứ Điều 20 Nghị định 126/2014/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật hôn nhân gia đình quy định:

"Điều 20. Hồ sơ đăng ký kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai đăng ký kết hôn của mỗi bên theo mẫu quy định;

b) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng. Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

c) Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

d) Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

đ) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau).

2. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, tùy từng trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:

a) Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến bảo vệ bí mật nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó;

b) Đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

c) Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì còn phải có giấy xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp, trừ trường hợp pháp luật của nước đó không quy định cấp giấy xác nhận này."

+ Về nơi nộp hồ sơ: Theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định: 

"Điều 21. Thủ tục nộp, tiếp nhận hồ sơ

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn do một trong hai bên kết hôn nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp, nếu đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc Cơ quan đại diện, nếu đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện."

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

3. Kết hôn chỉ có xác nhận kết hôn với người nước ngoài thì có phải ly hôn hay không ?

Xin chào luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ luật sư tư vấn: hiện một người bạn học của tôi đang gặp khó khăn trong việc ly hôn với chồng cô ấy ở nước ngoài, ở Việt Nam thì khi kết hôn không có giấy đăng ký kết hôn, chỉ có giấy chứng nhận kết hôn với người nước ngoài, vậy có được xem như là đã kết hôn hay không, và có cần phải ly hôn hay không khi không có giấy đăng ký kết hôn. 

Cô ấy lấy chồng Hàn Quốc nhưng gần đây có sảy ra mâu thuẫn và bị chồng cô ấy và gia đình đánh đuổi ra khỏi nhà và không cho lấy quần áo cũng như tài sản và giấy tờ tuỳ thân, vậy anh ta có vi phạm pháp luật hay không, hiện tại cô ấy đang tìm cách để về Việt Nam và đơn phương ly hôn, nếu đơn phương ly hôn thì tôi nghe nói sẽ tốn một khoản chi phí, vậy chi phí để đơn phương ly hôn là khoảng bao nhiêu?

Tôi xin chân thành cám ơn luật sư!

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.1940

 

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 31 Nghị định 123/2015/NĐ-CP về trình tự đăng ký kết hôn với người nước ngoài: " Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối kết hôn đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn."

Theo đó bạn của bạn và người Hàn Quốc kia về mặt pháp lý đã là vợ chồng, cho nên nếu muốn ly hôn phải làm thủ tục để ly hôn.

Về vấn đề người chồng Hàn Quốc thường xuyên đánh đập bạn của bạn, trường hợp này, Việt Nam và Hàn Quốc chưa có Điều ước quốc tế quy định về vấn đề này cho nên vấn đề này sẽ được giải quyết theo luật Hàn Quốc.

Hồ sơ đơn phương ly hôn với người nước ngoài:

+ Đơn xin ly hôn (theo mẫu);

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính); Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì bạn phải xin xác nhận của UBND cấp tỉnh nơi đã đăng ký kết hôn.

+ Sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân (bản sao chứng thực);

+ Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực - nếu có);

+ Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung

+ Sau đó bạn đem toàn bộ giấy tờ trên đến nộp tại: TAND cấp tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương nơi đương sự thường trú hoặc tạm trú.

Theo quy định tại Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì:

1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam được giải quyết theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú tại Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì theo pháp luật Việt Nam

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

Án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp không có tranh chấp về tài sản là 200.000 đồng.

+ Nếu có yêu cầu chia tài sản hoặc tranh chấp về tài sản thì mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp dân sự có giá ngạch:

Giá trị tài sản có tranh chấp

Mức án phí

a) Từ 4.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b) Từ trên 4.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c) Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d) Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

đ) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

e) Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.

 

4. Hướng dẫn thủ tục kết hôn với người nước ngoài ?

Xin chào luật Minh Khuê! Em đang muốn làm thủ tục đăng ký kết hôn với bạn quốc tịch Singapore thì cần những thủ tục gì và nộp hồ sơ ở đâu? Em có hộ khẩu thuộc tỉnh Phú thọ, hiện tại em đang mang thai 7 tháng bây giờ em nộp hồ sơ đăng ký kết hôn có kịp để sau sinh em đưa con sang không ah? Cho e hỏi thêm sau này thủ tục để cho con em về Singapore như thế nào ah?
Xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân về điều kiện kết hôn trực tuyến, gọi: 1900.1940

 

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội

 

2. Luật sư tư vấn:

Nếu bạn đăng ký kết hôn với người Singapore ở cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Singapore thì mọi thủ tục kết hôn của bạn sẽ phải tuân theo quy định của pháp luật Singapore.

Nếu bạn đăng ký kết hôn với người Singapore ở Việt Nam hoặc ở cơ quan đại diện, cơ quan lãnh sự hoặc các cơ quan khác được ủy quyền chức năng lãnh sự của Việt Nam ở Singapore thực hiện đăng ký kết hôn của người Việt Nam với người nước ngoài  và việc đăng ký đó không trái với pháp luật của Singapore thì thủ tục đăng ký kết hôn được quy định tại điều 19, 20, 23 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành cụ thể như sau:

- Bước 1: Các bên tiến hành nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại Sở tư pháp hoặc cơ quan đại diện nếu đăng ký kết hôn tại cơ quan đại diện.

- Bước 2: Sở Tư pháp  hoặc cơ quan đại diện sẽ tiến hành phỏng vấn hai bên nam, nữ để làm rõ về nhân thân và sự tự nguyện kết hôn của hai bên nam, nữ

- Bước 3: Sở Tư pháp, cơ quan đại diện tiến hành thẩm tra hồ sơ, sau đó báo cáo kết quả và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định ký Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

- Bước 4: Sở Tư pháp, cơ quan đại diện tiến hành tổ chức Lễ đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Về Hồ sơ đăng ký kết hôn các bên cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu,

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc Tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam, ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng;

- Giấy khám sức khỏe,

- Bản sao Hộ chiếu và các giấy tờ có giá trị như Giấy thông hành hoặc Thẻ cư trú đối với công dân nước ngòai,

- Bản sao Sổ Hộ khẩu đối với công dân Việt Nam cư trú trong nước

Những điều cần lưu ý: Khi bạn và người nước ngoài kết hôn thì mỗi bên phải tuân theo quy định của pháp luật nước mình về điều kiện kết hôn (độ tuổi, quan hệ hôn nhân,...)

>> Tham khảo bài viết liên quan: Đăng ký kết hôn với người nước ngoài ở Đà Nẵng cần những giấy tờ gì ? Có cần về nơi có hộ khẩu thường trú để đăng ký không ?

5. Tư vấn thủ tục kết hôn với người nước ngoài theo quy định của pháp luật hiện hành ?

Em chào luật sư! Em có một số vấn đề nhờ luật sư tư vấn giúp đỡ giúp cho em, đó là: về thủ tục và các giấy tờ kết hôn với người nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam. 

Em cũng đã đọc các văn bản hướng dẫn về việc kết hôn với người nước ngoài (Nghị định 24, ND 126/2014, ND 111/ hợp pháp hóa lãnh sự, Thông tư 01...)

Thứ nhất, Theo khoản 1, 2 Điều 3 ND 24, thì các giấy tờ cần được pháp hóa cụ thể là những giấy tờ nào? Giấy chứng nhận độc thân, giấy đủ điều kiện lý hôn, thẻ tạm trú có cần được hợp pháp hóa không?) Hộ chiếu, giấy tờ tùy thân thì Nghị định 24 đã bị bãi bỏ bởi nghị định 126 nên mình không cần nữa đúng không ạ?

Thứ hai, ở Điều Nd 24 nói giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt, bản dịch phải được chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật. Cái việc dịch và chứng nhận này là mình cần phải làm trước hay khi đến cơ khi đến cơ quan có thẩm quyền hợp pháp hóa họ sẽ làm cho mình? Nếu mình làm trước thì mình phải làm như thế nào và làm ở đâu?

Thứ ba, Nghị định 111 quy định, các giấy tờ muốn hợp pháp hóa lãnh sự phải được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, hoặc cơ quan được ủy quyền có chức năng lãnh sự ở nước ngoài chứng nhận.

Vậy mà, người yêu của em xin cái giấy được phép kết hôn với người nước ngoài về nhưng chưa được các cơ quan trên chứng nhận, mà em điện thoại ra cơ quan lãnh sự củaThủy điển ở Việt Nam thì họ nói cơ quan lãnh sự không có thẩm quyền chứng nhận *(em không hiểu cái này, chẳng lẽ pháp luật Thủy Điển quy định như vậy, còn pháp luật Việt Nam thì quy định cơ quan cơ quan lãnh sự chứng nhận là được...Nếu pháp luật Thủy Điển quy định các cơ quan khác thì có được không?) pháp luật, bảo về Thủy Điển mới làm được. Luật sư có thể giúp em trả lời những vấn đề thực tế đó?

Em xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: P.T.H

Tư vấn thủ tục kết hôn với người nước ngoài theo quy định của pháp luật hiện hành ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình, gọi: 1900.1940

 

Trả lời:

Thưa quý khách hàngCông ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

 

1. Các giấy tờ cần được hợp pháp hóa lãnh sự

Khoản 2 Điều 2 Nghị định 111/2011/NĐ-CP về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự quy định: “Hợp pháp hóa lãnh sự” là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng tại Việt Nam.

Như vậy, để được kết hôn với người nước ngoài thì bạn sẽ phải hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ liên quan đến việc kết hôn, đó là: giấy tờ về nhân thân (chứng minh nhân dân/hộ chiếu), sổ hộ khẩu (nếu cần), giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cấp, những giấy tờ, tài liệu khác có liên quan nếu cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Điều 65 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình có quy định về hiệu lực thi hành như sau:

"1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2015.

2. Bãi bỏ Nghị định số 70/2001/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị định số 32/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định việc áp dụng Luật Hôn nhân và gia đình đối với các dân tộc thiểu số; Điều 2 Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực; Nghị định số 24/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, trừ các quy định về hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực chữ ký người dịch, chứng thực bản sao giấy tờ, giấy tờ đối với người không quốc tịch, người có nhiều quốc tịch nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài và lệ phí được tiếp tục áp dụng đến khi Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Hộ tịch có hiệu lực."

Theo quy định trên thì tuy Nghị định 24/2013/NĐ-CP đã được thay thế bằng Nghị định 126/2014/NĐ-CP nhưng các quy định về hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực chữ ký người dịch, chứng thực bản sao giấy tờ, giấy tờ đối với người không quốc tịch, người có nhiều quốc tịch nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài và lệ phí được tiếp tục áp dụng đến thời điểm này. Như vậy, theo quy định này thì hộ chiếu, các giấy tờ tùy thân khác vẫn phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo đúng quy định của Nghị định 24/2013/NĐ-CP.

 

2. Dịch và chứng thực chữ ký người dịch

Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 24/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài có quy định:

"Giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt; bản dịch phải được chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.

Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng lập, cấp hoặc xác nhận để sử dụng giải quyết các việc hôn nhân và gia đình quy định tại Chương IV của Nghị định này chỉ cần dịch ra tiếng Việt, có cam kết của người dịch về việc dịch đúng nội dung, không cần chứng thực chữ ký người dịch."

Theo quy định này có thể thấy, bạn sẽ phải dịch các giấy tờ mà cơ quan có thẩm quyền yêu cầu sang tiếng Việt và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch trước khi có yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ này.

Trường hợp này, bạn sẽ phải mang các giấy tờ cần dịch đến Phòng Công chứng Nhà nước để dịch ra tiếng Việt.

 

3. Cơ quan có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự của Việt Nam

Điều 5 Nghị định 111/2011/NĐ-CP quy định:

"1. Bộ Ngoại giao có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự ở trong nước.

Bộ Ngoại giao có thể ủy quyền cho cơ quan ngoại vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.

2. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự ở nước ngoài."

Theo quy định trên thì chỉ có Bộ Ngoại giao; cơ quan ngoại vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (khi được ủy quyền); Cơ quan đại diện mới có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự ở Việt Nam.

Như vậy, nếu những cơ quan này có  hành vi vi phạm pháp luật trong việc chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự thì bạn có thể khiếu nại đúng quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.1940Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

 

6. Thắc mắc về thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài ?

Thưa luật sư, nhờ luật sư tư vấn giùm em 1 số điều sau: Em đang làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Việt Nam, chồng em có quốc tịch TQ nhưng đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam, thời hạn tạm trú đến hết tháng 12.2016. Em tham khảo nhiều tư vấn trên web của luật sư và có một số thắc mắc sau: 

1. Chồng em đang sinh sống và làm việc ở Việt Nam nên có thể xin giấy xác nhận độc thân tại Lãnh sự quán Trung Quốc ở Việt Nam không hay phải về Trung Quốc để xin chứng nhận độc thân?

2. Ngoài chứng nhận độc thân thì phía người nước ngoài đang sinh sống tại Việt Nam có cần giấy xác nhận không vi phạm pháp luật không? Và nếu cần thì xin ở Việt Nam hay bắt buộc ở Trung Quốc ạ?

3. Sau khi đăng ký kết hôn thì chồng em có thể ở lại Việt Nam bằng visa kết hôn không? Và nếu được thì visa này cần những thủ tục gì? Xin luật sư tư vấn giúp, vì em đã liên hệ nhiều nơi nhưng vẫn chưa có câu giải đáp chính xác.

Xin chân thành cảm ơn luật sư!

Thắc mắc về thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài ?

 Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua điện thoại, gọi:  1900.1940

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo quy định của Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13  và tại khoản 1, khoản 2 điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch:

" 1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại khoản 1 điều 38 Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại khoản 1 điều 28 của Luật Hộ tịch chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

2. Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú."

Như vậy chồng bạn phải xin giấy chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốc cấp còn giá trị sử dụng xác nhận và trong hồ sơ đăng ký kết hôn không yêu cầu giấy xác nhận không vi phạm pháp luật nên hai bạn không phải chuẩn bị. 

Sau khi kết hôn chồng bạn có thể ở lại Việt Nam theo hai phương thức tạm trú hoặc thường trú. Sau khi kết hôn chồng bạn thuộc đối tượng quy định tại khoản 18 điều 8 có ký hiệu thị thực là TT thuộc trường hợp được cấp thẻ tạm trú theo quy định tại khoản 2 điều 36, thủ tục được quy định tại điều 37 luật Xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014. 

" Điều 36. Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và ký hiệu thẻ tạm trú

1. Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ được cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3.

2. Người nước ngoài được cấp thị thực có ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ, TT được xét cấp thẻ tạm trú có ký hiệu tương tự ký hiệu thị thực."

" Điều 37. Thủ tục cấp thẻ tạm trú

1. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú bao gồm:

a) Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;

b) Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;

c) Hộ chiếu;

d) Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp quy định tại Điều 36 của Luật này.

2. Giải quyết cấp thẻ tạm trú như sau:

a) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền của nước ngoài tại Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3 tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao;

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật này tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét cấp thẻ tạm trú."

Ngoài ra chồng bạn cũng có thể được xét cho thường trú nếu như được bạn bảo lãnh và đã tạm trú tại Việt Nam ít nhất 03 năm, thủ tục đăng ký thường trú được quy định tại điều 41 Luật xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú của nguời nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13

" Điều 39. Các trường hợp được xét cho thường trú

1. Người nước ngoài có công lao, đóng góp ckho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam được nhà nước Việt Nam tặng huân chương hoặc danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Người nước ngoài là nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam.

3. Người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh.

4. Người không quốc tịch đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ năm 2000 trở về trước."

" Điều 40. Điều kiện xét cho thường trú

1. Người nước ngoài quy định tại Điều 39 của Luật này được xét cho thường trú nếu có chỗ ở hợp pháp và có thu nhập ổn định bảo đảm cuộc sốngtại Việt Nam.

2. Người nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật này phải được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của người đó đề nghị.

3. Người nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật này đã tạm trú tại Việt Nam liên tục từ 03 năm trở lên."

" Điều 41. Thủ tục giải quyết cho thường trú

1. Người nước ngoài đề nghị cho thường trú làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn xin thường trú;

b) Lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp;

c) Công hàm của cơ quan đại diện của nước mà người đó là công dân đề nghị Việt Nam giải quyết cho người đó thường trú;

d) Bản sao hộ chiếu có chứng thực;

đ) Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện được xét cho thường trú quy định tại Điều 40 của Luật này;

e) Giấy bảo lãnh đối với người nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật này.

2. Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định cho thường trú; trường hợp xét thấy cần phải thẩm tra bổ sung thì có thể kéo dài thêm nhưng không quá 02 tháng.

3. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kết quả giải quyết cho người xin thường trú và Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người nước ngoài xin thường trú.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người nước ngoài xin thường trú thông báo người nước ngoài được giải quyết cho thường trú.

5. Trong thời hạn 03 tháng kể từ khi nhận được thông báo giải quyết cho thường trú, người nước ngoài phải đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi xin thường trú để nhận thẻ thường trú."

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1940 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận Tư vấn luật hôn nhân gia đình - Công ty luật Minh KHuê