1. Hỏi về điều kiện kết hôn với người nước ngoài?

Kính chào luật sư. Xin luật sư tư vấn cho tôi vấn đề liên quan đến hôn nhân gia đình.

Tôi là nữ, đủ độ tuổi kết hôn theo luật pháp Việt Nam. Tôi muốn hỏi về điều kiện kết hôn với nam người nước ngoài năm nay 18 tuổi. Xin cảm ơn.

Người gửi: aitran....@icloud.com

Trả lời:

Đầu tiên, xin khẳng định với bạn là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tôn trọng và bảo vệ quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên theo Khoản 1 Điều 121 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 đang áp dụng hiện hành.

Điều kiện kết hôn với người nước ngoài được quy định cụ thể tại Điều 126 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 như sau:

"Điều 126. Kết hôn có yếu tố nước ngoài

1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

2. Việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú ở Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn."

Trong trường hợp của bạn, bạn chưa nói rõ cụ thể về quốc tịch của người bạn muốn kết hôn, quốc gia các bạn đang thường trú và quốc gia các bạn dự định đăng ký kết hôn. Đây là những thông tin hết sức quan trọng trong việc xác định hai bạn có đủ điều kiện kết hôn hay không.

Đầu tiên, bạn cần kiểm tra giữa Việt Nam và quốc gia của người bạn muốn kết hôn có cùng tham gia Công ước quốc tế nào không hay có ký kết hiệp định tương trợ tư pháp nào về vấn đề hôn nhân hay không? Nếu không thì đầu tiên các bạn phải đạt được đủ điều kiện theo pháp luật nước của từng người. Tiếp đó, nếu việc kết hôn diễn ra tại Việt Nam thì bạn nam người nước ngoài phải đủ điều kiện kết hôn theo quy định tại Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, theo đó, nam giới phải đủ 20 tuổi mới được phép đăng ký kết hôn, nên trường hợp của các bạn chưa thể đăng ký kết hôn tại Việt Nam. Nếu kết hôn tại nước ngoài, các bạn cần xem xét pháp luật của nước đó.

2. Tư vấn khi kết hôn với người nước ngoài?

Xin chào luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi xin được giải đáp: tôi đã ly hôn và đang sống cùng với một con gái 5 tuổi. Sắp tới tôi sẽ kết hôn với một người Mỹ (ngoại kiều). Vậy tôi và con tôi có phải đổi hộ khẩu theo chồng và theo luật Mỹ không? Thủ tục đổi như thế nào? Xin cảm ơn!

Hỏi về điều kiện kết hôn với người nước ngoài

Tư vấn về điều kiện kết hôn với người nước ngoài: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Điều 22 Luật Cư trú 2006, sửa đổi, bổ sung 2013 quy định về xoá đăng ký thường trú:

"1. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xoá đăng ký thường trú:

a) Chết, bị Toà án tuyên bố là mất tích hoặc đã chết;

b) Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại;

c) Đã có quyết định huỷ đăng ký thường trú quy định tại Điều 37 của Luật này;

d) Ra nước ngoài để định cư;

đ) Đã đăng ký thường trú ở nơi cư trú mới; trong trường hợp này, cơ quan đã làm thủ tục đăng ký thường trú cho công dân ở nơi cư trú mới có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan đã cấp giấy chuyển hộ khẩu để xoá đăng ký thường trú ở nơi cư trú cũ.

2. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú thì cũng có thẩm quyền xoá đăng ký thường trú.

3. Thủ tục cụ thể xoá đăng ký thường trú và điều chỉnh hồ sơ, tài liệu, sổ sách có liên quan do Bộ trưởng Bộ Công an quy định."

Như vậy, theo như quy định trên và theo như bạn trình bày thì có thể hiểu:

- Nếu bạn và con có ý định ra nước ngoài để định cư theo chồng thì trường hợp này bạn sẽ phải nhập khẩu theo chồng theo đúng quy định của pháp luật Mỹ. Về trình tự, thủ tục nhập khẩu bạn vui lòng tham khảo quy định của nước Mỹ nơi bạn dự định nhập cư.

- Nếu bạn và chồng dự định ở lại Việt Nam sinh sống thì trường hợp này bạn không nhất thiết phải chuyển hộ khẩu về chung một nhà với chồng. Và vì vẫn sinh sống và làm việc tại Việt Nam do đó bạn và chồng bạn vẫn chịu sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam.

3. Đăng ký kết hôn với người nước ngoài?

Xin chào luật sư, vui lòng tư vấn giúp tôi vấn đề sau: Chồng sắp cưới của tôi ở Mỹ, anh ấy đã có quốc tịch Mỹ. Anh đã từng ly hôn và có một con gái. Hiện tại, tôi và anh ấy muốn đăng ký kết hôn tại Việt Nam. Vậy tôi cần có những giấy tờ gì và thủ tục làm như thế nào? Mong luật tư vấn giúp. Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Tư vấn pháp luật hôn nhân về điều kiện kết hôn với người nước ngoài, gọi: 1900.6162

4. Làm thế nào để đăng ký kết hôn với người nước ngoài? Hồ sơ, điều kiện kết hôn với người nước ngoài?

Xin chào luật sư! Tôi là người Việt Nam, chồng tôi là người Trung Quốc. Chúng tôi hiện tại muốn đăng ký kết hôn tại Việt Nam. Vậy giấy tờ chúng tôi cần chuẩn bị gồm những gì? Thủ tục quá khó khăn hay không? Thời hạn giải quyết trong bao lâu?

Mong luật sư trả lời giúp tôi. Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

* Về giấy tờ cần chuẩn bị:

Theo khoản 1 Điều 38 Luật Hộ tịch năm 2014 và Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết luật hộ tịch, thì bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

- Tờ khai đăng ký kết hôn của mỗi bên theo mẫu quy định;

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ;

- Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng. Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

- Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau);

- Hộ chiếu, chng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân.

- Ngoài giấy tờ quy định trên, tùy từng trường hợp, bên nam, một trong các bên phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:

+ Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến bảo vệ bí mật nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó;

+ Đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

+ Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì còn phải có giấy xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp, trừ trường hợp pháp luật của nước đó không quy định cấp giấy xác nhận này.

* Về thủ tục đăng ký kết hôn:

Sau khi bạn và chồng sắp cưới đã chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ trên thì bạn hoặc chồng sắp cưới nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại Phòng Tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam để đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 38 Luật Hộ tịch năm 2014 và Điều 31 và Điều 32 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết luật hộ tịch:

Bước 1: Các bên tiến hành nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại Phòng Tư pháp thuộc UBND cấp huyện/quận/thành phố thuộc tỉnh

Bước 2: Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng Tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn.

Bước 3: Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

Bước 4: Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

* Thời hạn giải quyết:

Không quá 13 ngày làm việc kể từ ngày Phòng Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.

Lệ phí đăng ký kết hôn do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ban hành, áp dụng trên từng địa phương.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Xác định độ tuổi kết hôn khi trên giấy khai sinh chỉ ghi năm sinh?

5. Tư vấn về việc kết hôn với người nước ngoài như thế nào?

Thưa luật sư, vui lòng tư vấn giúp tôi vấn đề như sau: Tôi quen bạn trai là người quốc tịch Romania nhưng hiện tại anh đang sống và làm việc tại London, Anh đã 2 năm rồi. Chúng tôi yêu nhau hơn 01 năm và dự định kết hôn với nhau nhưng anh sẽ đưa tôi qua London sống cùng. Vậy luật sư cho tôi hỏi thủ tục đăng ký kết hôn của tôi và anh tại Việt Nam/London sẽ gồm những thủ tục/giấy tờ chi tiết gì?

Chúng tôi nên đăng ký kết hôn ở đâu thì thuận lợi hơn? Vì anh không thường xuyên được nghỉ làm nên mỗi lần về sẽ tranh thủ thời gian để làm giấy tờ cần thiết? Khi đăng ký kết hôn có liên quan như thế nào về thủ tục xin visa diện hôn thê không? Nếu anh muốn tổ chức hôn lễ ở bên đó hoặc bên này rồi đón tôi đi? Chúng tôi cần làm gì nếu muốn được đính hôn hợp pháp trước trong thời gian chờ xét thủ tục đăng ký kết hôn và visa?

Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình trực tuyến, gọi : 1900.6162

Trả lời:

Theo Điều 126 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc kết hôn có yếu tố nước ngoài thì trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

Căn cứ Luật hộ tịch năm 2014Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết luật hộ tịch với trường hợp của bạn, khi kết hôn với người nước ngoài hai bạn đăng ký kết hôn ở Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam, và kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bạn theo quy định của pháp luật. Hồ sơ và thủ tục đăng ký kết hôn tại Việt Nam bạn có thể tham khảo ở bài viết trên để biết chi tiết.

Còn về trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn tại nước Anh, bạn vui lòng tham khảo quy định của pháp luật nước này để có cơ sở so sánh đăng ký kết hôn ở đâu thuận tiện nhất cho hai bạn.

6. Kết hôn với người nước ngoài?

Thưa luật sư, tôi muốn hỏi: tôi là người Việt Nam, tôi đã ly hôn và bây giờ tôi đang định cư ở Hàn Quốc. Tôi muốn kết hôn với người Hàn Quốc, vậy tôi phải làm gì? Mong luật sư tư vấn giúp tôi, tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: Đ.C

Hỏi về điều kiện kết hôn với người nước ngoài

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Nếu bạn đăng ký kết hôn với người Hàn Quốc ở cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Hàn Quốc thì mọi thủ tục kết hôn của bạn sẽ phải tuân theo quy định của pháp luật Hàn Quốc.

Nếu bạn đăng ký kết hôn với người Hàn quốc ở Việt Nam hoặc ở cơ quan đại diện, cơ quan lãnh sự hoặc các cơ quan khác được ủy quyền chức năng lãnh sự của Việt Nam ở Hàn Quốc thực hiện đăng ký kết hôn của người Việt Nam với người nước ngoài và việc đăng ký đó không trái với pháp luật của Hàn Quốc thì thủ tục đăng ký kết hôn được quy định tại Điều 38 Luật Hộ tịch năm 2014 và Điều 31 và Điều 32 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết luật hộ tịch như sau:

Bước 1: Các bên tiến hành nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại Phòng Tư pháp thuộc UBND cấp huyện/quận/thành phố thuộc tỉnh hoặc cơ quan đại diện nếu đăng ký kết hôn tại cơ quan đại diện.

Bước 2: Phòng Tư pháp hoặc cơ quan đại diện tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng Tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn.

Bước 3: Phòng Tư pháp hoặc cơ quan đại diện báo cáo Chủ thể có thẩm quyền ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

Bước 4: Phòng Tư pháp hoặc cơ quan đại diện tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Về Hồ sơ đăng ký kết hôn các bên cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu,

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc Tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam, ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng;

- Giấy khám sức khỏe;

- Bản sao Hộ chiếu và các giấy tờ có giá trị như Giấy thông hành hoặc Thẻ cư trú đối với công dân nước ngoài;

- Bản sao Sổ Hộ khẩu đối với công dân Việt Nam cư trú trong nước;

- Hộ chiếu, chng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Điều kiện kết hôn với người trong ngành công an theo quy định mới nhất hiện nay?

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê