Tham khảo mẫu đơn xin ly hôn liên quan:

1. Mẫu đơn xin ly hôn;

2. Mẫu đơn xin ly hôn thuận tình;

3. Mẫu đơn xin đơn phương ly hôn;

4. Mẫu giấy xác nhận mâu thuẫn vợ chồng;

Hướng dẫn viết đơn xin ly hôn và quyền nuôi con sau ly hôn, gọi: 1900.1940

 

Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật hôn nhân và gia đình năm 2000;

- Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Bộ luật tố tụng dân sự năm 2011;

- Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ hai "Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm" của Bộ luật Tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự

2. Nội dung trả lời

Thứ nhất, về vách viết đơn ly hôn.

Đối với các vụ việc về ly hôn hiện nay được chia ra làm hai loại đơn như sau:

+ Đơn xin đơn phương ly hôn (còn gọi là vụ án dân sự), Điều 164 Bộ luật Tố tụng dân sự có quy định nội dung đơn khởi kiện phải có các nội dung chính như sau: Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện; tên tòa án nhận đơn khởi kiện; tên, địa chỉ của người khởi kiện; tên, địa chỉ của người có quyền và lợi ích được bảo vệ, nếu có; tên, địa chỉ của người bị kiện; tên, địa chỉ của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, nếu có; những vấn đề cụ thể yêu cầu tòa án giải quyết đối với bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan; Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng, nếu có; tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp; các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án; người khởi kiện phải ký tên hoặc điểm chỉ vào phần cuối đơn.

Ngoài ra, Tòa án nhân dân tối cao có ban hành mẫu đơn khởi kiện (mẫu số 1), kèm theo Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐTP, ngày 03/12/2012. hiện nay, mẫu đơn nay được niêm yết tại các Tòa án.

+ Đơn yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn (hai người cùng đứng đơn xin thuận tình ly hôn, còn gọi là việc dân sự  ) Điều 312 Bộ luật Tố tụng dân sự có quy định nội dung chính của đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự như sau: Ngày, tháng, năm viết đơn; tên tòa án có thẩm quyền giải quyết đơn; tên, địa chỉ của người yêu cầu; những vấn đề cụ thể yêu cầu tòa án giải quyết và lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu tòa án giải quyết việc dân sự đó; tên, địa chỉ của những người có liên quan đến việc giải quyết đơn yêu cầu, nếu có; các thông tin khác mà người yêu cầu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết yêu cầu; người yêu cầu phải ký tên hoặc điểm chỉ vào phần cuối đơn.

Do đó, tùy thuộc vào việc bạn đơn phương ly hôn hay thuận tình ly hôn. Bạn có thể  làm đơn theo những quy định trên  (viết tay hay đánh máy đều được). Hoặc là bạn có thể lên tòa án nhân dân cấp huyện để mua mẫu đơn về điền.

Ngoài ra, bạn cũng có thể lấy mẫu đơn trên mạng. Trong trường hợp này, thì nếu đúng mẫu của tòa án hoặc phù hợp với quy định của pháp thì sẽ được tòa án chấp nhận đơn này.

Thứ hai, Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

- Trong trường hợp bạn đơn phương ly hôn:

+ Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn của bạn là tòa án nhân dân cấp huyện nơi bạn đang cư trú.

+ Trường hợp không biết thông tin về nơi cư trú, làm việc của  chồng (vợ) của bạn (bị đơn) thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết được quy tại điểm a, khoản 1, Điều 36 BLTTDS 2005.  Theo đó, “nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết”. Tại điểm a, khoản 1, Điều 33 BLTTDS quy định thẩm quyền xét xử về hôn nhân (không có yếu tố nước ngoài) thuộc TAND cấp huyện, nên trường hợp này bạn nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết việc ly hôn của mình tại TAND cấp huyện nơi chồng (vợ) bạn cư trú, làm việc cuối cùng (mà bạn biết).

+ Lưu ý rằng, theo quy định của Điều 52 BLDS 2005  thì “1. Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống. 2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này (Điều 52 BLDS) thì nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống”.

+ Theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 58, điểm a, khoản 1 Điều 59 BLTTDS, chồng (vợ) của bạn có nghĩa vụ “cung cấp chứng cứ, chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình”. Do đó bạn cần cung cấp các tài liệu, chứng cứ để chứng minh về nơi cư trú cuối cùng của chồng (vợ) bạn cho tòa án.

- Trường hợp bạn thuận tình ly hôn: (căn cứ điểm h khoản 2 Điều 35 BLTTDS), thì bạn có quyền thỏa thuận, lựa chọn nộp đơn kiện tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết: TAND quận (huyện) nơi cả bạn và chồng (vợ) có hộ khẩu thường trú, tạm trú; nếu  vợ chồng có hộ khẩu thường trú, tạm trú ở 2 nơi khác nhau thì  vợ chồng sẽ thỏa thuận nộp đơn kiện tại TAND quận (huyện) nơi vợ hoặc chồng có hộ khẩu thường trú, tạm trú.

- Trường hợp đối với hôn nhân có yếu tố nước ngoài : thì thẩm quyền giải quyết do TAND cấp tỉnh,Thành phố trực thuộc trung ương giải quyết (Điều 34 BLTTDS) nơi bạn và chồng bạn có hộ khẩu thường trú, tạm trú.

Trân trọng cám ơn!

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê 

----------------------------------------------

THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LUẬT LIÊN QUAN:

1. Tư vấn thủ tục ly hôn;

2. Dịch vụ tư vấn pháp luật lĩnh vực Hôn nhân gia đình;

3. Dịch vụ tư vấn pháp luật: Lĩnh vực hôn nhân gia đình;

4. Luật sư Bảo vệ trong các vụ án Hôn nhân và gia đình;

5. Luật sư đại diện tranh tụng lĩnh vực Hôn nhân - Gia đình;

6. Tư vấn thủ tục khởi kiện vụ án dân sự - hôn nhân - gia đình;