1. Hướng dẫn cách viết đơn ly hôn và thủ tục ly hôn tại tòa án?

Thưa luật sư, em có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Em muốn xin ly hôn thì cần viết đơn xin ly hôn thế nào và nộp đơn ly hôn tại đâu? Nếu có thể cho em xin mẫu đơn xin ly hôn? Em xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê! Em rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư!

Người gửi: THT

Tham khảo mẫu đơn xin ly hôn liên quan:

1. Mẫu đơn xin ly hôn;

2. Mẫu đơn xin ly hôn thuận tình;

3. Mẫu đơn xin đơn phương ly hôn;

4. Mẫu giấy xác nhận mâu thuẫn vợ chồng;

Hướng dẫn viết đơn xin ly hôn và quyền nuôi con sau ly hôn, gọi: 1900.1940

Trả lời:

Thứ nhất, về vách viết đơn ly hôn:

Đối với các vụ việc về ly hôn hiện nay được chia ra làm hai loại đơn như sau:

+ Đơn xin đơn phương ly hôn (còn gọi là vụ án dân sự), Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 có quy định nội dung đơn khởi kiện phải có các nội dung chính như sau: Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện; tên tòa án nhận đơn khởi kiện; tên, địa chỉ của người khởi kiện; tên, địa chỉ của người có quyền và lợi ích được bảo vệ, nếu có; tên, địa chỉ của người bị kiện; tên, địa chỉ của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, nếu có; những vấn đề cụ thể yêu cầu tòa án giải quyết đối với bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan; Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng, nếu có; tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp; các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án; người khởi kiện phải ký tên hoặc điểm chỉ vào phần cuối đơn.

Ngoài ra, Tòa án nhân dân tối cao có ban hành mẫu đơn khởi kiện (mẫu số 23-DS), kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13/01/2017. Hiện nay, mẫu đơn nay được niêm yết tại các Tòa án.

+ Đơn yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn (hai người cùng đứng đơn xin thuận tình ly hôn, còn gọi là việc dân sự) Điều 362 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 có quy định nội dung chính của đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự như sau: Ngày, tháng, năm viết đơn; tên tòa án có thẩm quyền giải quyết đơn; tên, địa chỉ của người yêu cầu; những vấn đề cụ thể yêu cầu tòa án giải quyết và lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu tòa án giải quyết việc dân sự đó; tên, địa chỉ của những người có liên quan đến việc giải quyết đơn yêu cầu, nếu có; các thông tin khác mà người yêu cầu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết yêu cầu; người yêu cầu phải ký tên hoặc điểm chỉ vào phần cuối đơn.

Do đó, tùy thuộc vào việc bạn đơn phương ly hôn hay thuận tình ly hôn. Bạn có thể làm đơn theo những quy định trên (viết tay hay đánh máy đều được). Hoặc là bạn có thể lên tòa án nhân dân cấp huyện để mua mẫu đơn về để điền nộp dung.

Ngoài ra, bạn cũng có thể lấy mẫu đơn trên mạng. Trong trường hợp này, thì nếu đúng mẫu của tòa án hoặc phù hợp với quy định của pháp thì sẽ được tòa án chấp nhận đơn này.

Thứ hai, Tòa án có thẩm quyền giải quyết:

- Trong trường hợp bạn đơn phương ly hôn:

+ Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn của bạn là tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ/chồng bạn đang cư trú.

+ Trường hợp không biết thông tin về nơi cư trú, làm việc của chồng (vợ) của bạn (bị đơn) thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết được quy tại điểm a, khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Theo đó, “nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết”. Tại điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định thẩm quyền xét xử về hôn nhân (không có yếu tố nước ngoài) thuộc TAND cấp huyện, nên trường hợp này bạn nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết việc ly hôn của mình tại TAND cấp huyện nơi chồng (vợ) bạn cư trú, làm việc cuối cùng (mà bạn biết).

+ Lưu ý rằng, theo quy định của Điều 40 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì:

"Điều 40. Nơi cư trú của cá nhân

1. Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó đang sinh sống.

3. Trường hợp một bên trong quan hệ dân sự thay đổi nơi cư trú gắn với việc thực hiện quyền, nghĩa vụ thì phải thông báo cho bên kia biết về nơi cư trú mới."

+ Theo quy định tại khoản5 Điều 70, khoản 1 Điều 71 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, chồng (vợ) của bạn có nghĩa vụ “cung cấp chứng cứ, chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình”. Do đó bạn cần cung cấp các tài liệu, chứng cứ để chứng minh về nơi cư trú cuối cùng của chồng (vợ) bạn cho tòa án.

- Trường hợp bạn thuận tình ly hôn: (căn cứ điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015), thì bạn có quyền thỏa thuận, lựa chọn nộp đơn kiện tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết: TAND quận (huyện) nơi cả bạn và chồng (vợ) có hộ khẩu thường trú, tạm trú; nếu vợ chồng có hộ khẩu thường trú, tạm trú ở hai nơi khác nhau thì vợ chồng sẽ thỏa thuận nộp đơn kiện tại TAND quận (huyện) nơi vợ hoặc chồng có hộ khẩu thường trú, tạm trú.

- Trường hợp đối với hôn nhân có yếu tố nước ngoài: thì thẩm quyền giải quyết do TAND cấp tỉnh,Thành phố trực thuộc trung ương giải quyết (Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015) nơi bạn và chồng bạn có hộ khẩu thường trú, tạm trú.

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Dịch vụ tư vấn pháp luật: Lĩnh vực hôn nhân gia đình;

2. Gửi đơn ly hôn ở đâu? Cơ quan nào tiếp nhận?

Thưa luật sư! Em có chồng và kết hôn năm 2015, sinh được một đứa con gái đến nay được hai tuổi rồi. Và giữa tháng 06 năm 2016, chồng em có đi làm ở một nhà hàng tại thành phố Cần Thơ. Trong lúc làm việc tại đây, anh ta có quen với một người con gái khác. Biết anh ta có vợ nhưng vẫn quen. Lúc em biết được đã lại gặp và nói chuyện với họ. Sau đó, vào ngày 06-06-2016 chồng em đã bỏ trốn đi cùng với người con gái đó. Em bỏ về nhà em cũng kể từ đó cho đến nay. Giờ hai người đó cũng đã có con với nhau rồi. Giờ em muốn làm đơn ly hôn. Xin cho em hỏi: Em phải gửi đơn ở đâu để được ly hôn? Em có gửi đơn ở tại địa phương em đang ở hay không? Cảm ơn.

-Kim Tran-

Trả lời:

Căn cứ điểm a, b khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

"a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;"

Như vậy, Tòa án nhân dân cấp huyện theo nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người chồng bạn. Hoặc giữa vợ chồng bạn có thể thỏa thuận bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú hoặc làm việc của bạn để giải quyết.

3. Ly hôn khi không có giấy đăng ký kết hôn?

Thưa luật sư, xin hỏi: Mất giấy đăng ký kết hôn thì viết đơn ly hôn có cần nói rõ không? Nếu có thì viết ở mục nào trong đơn. Cảm ơn!

-Nguyen Thuong-

Trả lời:

Bạn vẫn có thể tiến hành thủ tục ly hôn đơn phương khi không còn giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Cụ thể:

Muốn có giấy đăng ký kết hôn để làm hồ sơ ly hôn, bạn cần liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi bạn đăng ký kết hôn trước đây để xin cấp bản sao. Và trong hồ sơ ly hôn cần nêu rõ vì sao không có giấy đăng ký kết hôn gốc.

Theo đó, thủ tục ly hôn được thực hiện như sau:

Hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin ly hôn (Tham khảo: Mẫu đơn ly hôn đơn phương);

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (hoặc bản sao và lý do không có bản chính);

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của nguyên đơn và bị đơn;

- Bản sao Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc bản sao hộ chiếu của nguyên đơn và bị đơn;

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận đăng ký xe, Sổ tiết kiệm ngân hàng,…

- Bản sao giấy khai sinh của các con (nếu có con chung).

Nơi giải quyết: Theo Điểm a, điểm b khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì Tòa án Nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh theo nơi cư trú (có thể là thường trú hoặc tạm trú) hoặc nơi làm việc của người chồng (vợ) bạn hoặc giữa vợ chồng bạn có thể thỏa thuận bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú hoặc làm việc của bạn để giải quyết.

4. Đơn xin ly hôn in sẵn hay có thể viết tay?

Thưa luật sư, cháu muốn hỏi là nếu không có mẫu đơn xin ly hôn in sẵn thì cháu có thể viết tay được không? Cháu ở thành phố thì đơn ly hôn cháu gửi lên TAND cấp thành phố phải không ạ? Cháu xin cảm ơn ạ!

-Hiền-

5. Hướng dẫn làm đơn ly hôn theo đúng quy định?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi ở ấp 1 Hội Nghĩa Tân Uyên, Bình Dương. Tôi muốn ly hôn tôi tới địa chỉ nào để nộp đơn ly hôn. Đơn ly hôn do tôi viết tay hay có mẫu sẵn? Cảm ơn luật sư đã tư vấn!

-Nguyen Van Vien-

Trả lời:

Theo quy định của pháp luật, đơn ly hôn hoàn toàn có thể viết tay hoặc đánh máy nhưng phải có đầy đủ các thông tin như: Lý do xin ly hôn; phân chia tài sản chung, riêng; phân chia quyền nuôi con...

Tư vấn soạn thảo đơn xin ly hôn viết tay:

+ Phần nội dung đơn ly hôn: Ghi thời gian kết hôn và chung sống, địa điểm chung sống tại đâu và hiện tại có đang chung sống cùng nhau hay không, phần này cần thể hiện tình trạng mâu thuẫn vợ chồng và nguyên nhân mâu thuẫn,... Làm đơn này đề nghị tòa giải quyết việc ly hôn.

+ Phần con chung: Nếu đã có con chung ghi thông tin các con chung (tên, ngày tháng năm sinh…), nguyện vọng và để nghị nuôi con .... Nếu chưa có con chung ghi chưa có.

+ Phần tài sản chung: Nếu có tài sản ghi thông tin về tài sản (liệt kê toàn bộ), trị giá thực tế, đề nghị phân chia,... Và nếu không có tài sản chung ghi không có.

+ Phần nợ chung: Nếu có nợ chung ghi cụ thể số nợ, (tiền hay tài sản, chủ nợ là ai, thời gian trả nợ…) và đề nghị phân nghĩa vụ trả nợ trong đơn. Nếu không có nợ chung ghi không có...

Bạn có thể tham khảo các: Mẫu đơn ly hôn

Nơi giải quyết: căn cứ khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ thì Tòa án nhân dân cấp quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh theo nơi cư trú hoặc nơi làm việc của vợ bạn. Hoặc giữa vợ chồng bạn có thể thỏa thuận bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú hoặc làm việc của bạn để giải quyết.

6. Nộp đơn ly hôn ở đâu?

Chào Luât sư. Nhờ luật sư tư vấn giúp tôi về thủ tục ly hôn. Tôi và chồng kết hôn được 01 năm, trong quá trình về sống chung chúng tôi nhận thấy không hợp nhau nên đã thuận tình ly hôn. Tôi và chồng tôi cùng ở một thị trấn tỉnh Thanh Hóa, chúng tôi đăng ký kết hôn ở đó, nhưng hiện tại chúng tôi đang sống và làm việc ở thành phố Biên Hòa, Đồng Nai nhưng chúng tôi chưa làm giấy đăng ký tạm trú. Xin hỏi luật sư, chúng tôi có thể nộp hồ sơ ly hôn ở tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa được không? Cảm ơn luật sư!

-Triệu Tiểu San-

Trả lời:

Căn cứ theo điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, theo đó tòa án có thẩm quyền giải quyết là tòa án nhân dân cấp huyện nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

Về nơi cư trú được xác định theo Điều 12, Luật cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung 2013 cụ thể như sau:

"1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú.

Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của công dân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống."

Như vậy, bạn có thể nộp đơn tại tòa án nhân dân Thành phố Biên Hòa nơi 2 bạn đang sinh sống và làm việc.

Mọi vướng mắc pháp lý trong quá trình ly hôn vui lòng gọi: Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến qua điện thoại, gọi: 1900.1940 để được luật sư, luật gia tư vấn trực tiếp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê