Kính chào và cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chứng tôi. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

I Cơ sở pháp lý:

Luật hôn nhân gia đình năm 2014

Nghị định 126 /2014Hướng dẫn luật hôn nhân gia đình 

II Nội dung trả lời:

Chào luật sư! Cho e hỏi là bên mình là tư vấn thủ tục kết hôn với người nước ngoài (Đài Loan) thôi,có đại diện đăng ký và nộp hồ sơ ko ạ,,vì e đang làm việc ở Nhơn Trạch,Đồng Nai,hộ khẩu ở Bà Rịa Vũng Tàu nên ko muốn mất nhiều thời gian để đi lại,xin cam on.

Theo quy định tại Điều 126 và Điều 123 Luật hôn nhân gia đình năm 2014

Điều 126. Kết hôn có yếu tố nước ngoài

1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

2. Việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú ở Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

Điều 123. Thẩm quyền giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài

1. Thẩm quyền đăng ký hộ tịch liên quan đến các quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

Về hồ sơ thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thì bạn thục hiện theo quy dịnh tại Điều 37.38 Luật hộ tịch 2014

Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.

Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

3. Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

4. Chính phủ quy định bổ sung giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn, việc phỏng vấn, xác minh mục đích kết hôn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn; thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên.

Chồng của tôi là người Việt nam đang sinh sống tại Đức, hiện tại chồng của tôi vẫn là người quốc tịch Việt Nam, tôi và chồng của tôi đã đăng ký kết hôn tại UBND phường 7 nơi chồng tôi có đăng ký thường trú trong hộ khẩu. Trong trường hợp như vậy thì giấy chứng nhận kết hôn tại Phường có hợp lệ khi nộp hồ sơ vào Đại sứ quán Đức tại Việt Nam hay không? và phải làm như thế nào nếu như giấy chứng nhận đó không hợp lệ?

Nếu trước đây hai vợ chồng bạn đi đăng ký kết hôn và hai vợ chồng bạn cùng có quốc tịch Việt Nam thì bạ dăng ký kết hôn ở phường hoàn toàn hợp lệ theo quy định tại Điều 17 Luật hộ tịch 

Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn

1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.

Dear Mr.Khuê, Tôi và ông xã người pháp muốn làm thủ tục đăng ký kết hôn. Nên muốn hỏi về dịch vụ thủ tục giấy tờ kết hôn của công ty

Về dich vụ làm thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài bạn vui lòng gửi thông tin và yêu cầu vào email để được giải đáp cụ thể

Em đã kết hôn với 1 người việt có quốc tịch đức chung em co 1 đứa con chung nhưng do lúc đẻ con anh ay với em chưa đăng ký kết hôn nên con vẫn đề la con ngoài dã thu! Chồng em hiện giờ vân là sinh viên co mượn tiền bafög luật sư tư vân cho em với điều kiện như vậy chồng em co khả năng đó đươc em đi sang đức không ạ?(lần này chi đon 1 minh em thôi) Đã gửi từ iPhone của tôi

Chồng bạn có quôc tịch Đức mà bây giờ ban muốn sang đó đoàn tụ với gia đình thì bạn phải tuân theo quy định của Luật quốc tịch Đức

Điều §8
(1) Người nước ngoài lưu trú thường xuyên và hợp pháp ở Đức có thể đệ đơn xin gia nhập quốc tịch Đức, nêu người đó:
1. Có năng lực làm chủ hành vi quy định tại điều §80, đọa 1, Luật Lưu trú hoặc có người đại diện pháp lý.
2. Không bị kết án phạt tù vi phạm tội hình sự, không bị áp dụng biện pháp hành chính, điều trị cưỡng bức hoặc để bảo đảm an toàn cho xã hội do mất năng lực pháp lý.
3. Có căn hộ riêng hoặc có chỗ ở vả.
4. Nuôi sống được bản thân và gia đình.
(2) Điều kiện nêu ở đoạn (1) điểm 2 và 4 có thể không xét đến khi có lý do vì lợi ích công cộng hoặc để tránh xảy ra những khó khăn đặc biệt cho người đệ đơn không thể vượt qua.
Điều §9
(1) Vợ/chồng hoặc vợ/chồng chưa cưới của người Đức được nhập quốc tịch theo các điều kiện quy định tại điều §8, nếu:

1. Họ mất hoặc từ bỏ quốc tịch họ từ trước tới nay hoặc có cơ sở để nhận thêm quốc tịch quy định tại Điều §12 và
2. Bảo đảm hòa nhập được vào xã hội Đức, ngoại trừ trường hợp họ không đủ kiến thức tiếng Đức (Điều §10, đoạn 1, câu 1, điểm 1 và đoạn 4), và không rơi vào trường hợp ngoại lệ quy định tại Điều §10 đoạn 6.
(2) Quy định tại đoạn (1) cũng có giá trị khi xin nhập quốc tịch được thực hiện trong vòng 1 năm sau khi chồng/vợ của họ là người Đức bị chết hay bản án li dị có hiệu lực, và bản thân họ đang phải chăm sóc con chung có quốc tịch Đức. 

Xin chào cty. Cty cho tôi hỏi là muốn đăng ký kết hôn với người nước ngoài( việt kiều) thì lúc đi đăng ký trên sở tư pháp thì cần đem theo những giấy tờ gì ạh ? Và có cần phải nộp giấy lý lịch tư pháp khi đăng ký kết hôn ko ? Mong dc giải đáp. Xin cám ơn.

Theo quy định tại Điều 38 Luật hộ tịch 2014 thì khi đăng ký kết hôn có yế tố nước ngoài bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau 

Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

3. Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

4. Chính phủ quy định bổ sung giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn, việc phỏng vấn, xác minh mục đích kết hôn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn; thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên.

Xin chào quý luật sư! Tôi là Nguyễn Văn Rí, vào ngày 09/04/2016 tôi và ba mẹ sang canada định cư theo diện chị ruột bảo lãnh. Ngày 16/03/2016 tôi đã làm lễ thành hôn với Trương Thị Thanh nhưng chưa xin bất kì giấy tờ hôn nhân hay đăng ký kết hôn. Tôi muốn sau khi sang bên canada sẽ tiếp tục bão lãnh vợ đoàn tụ trong thời gian nhanh nhất. Vậy xin quý luật sự giúp đỡ những thủ tục và cách thức để hợp thức theo luật hôn nhân và thủ tục bảo lãnh vợ tôi. Xin cảm ơn! Gửi từ Samsung Mobile.

Trường hợp của ban thì sau khih có quốc tích Ca nada thì bạn có thể bảo lãnh cho vợ mình sang. Tuy nhiêmn thì bạn hiện tại bây giờ chưa đăng ký kết hôn nên trước tiên bạn phải đăng ký kết hôn 

Khi bạn có quốc tịch Canada thì khi đăng ký kết hôn bạn phải tuân theo điều kiện để được kết hôn của Ca nada theo quy định tại Khoản 1 Điều 126 Luật hôn nhân 2014

Điều 126. Kết hôn có yếu tố nước ngoài

1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

Về hồ sơ trình tự thủ tục bạ thực hiện theo quy định

Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

3. Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

4. Chính phủ quy định bổ sung giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn, việc phỏng vấn, xác minh mục đích kết hôn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn; thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên.

Nơi đăng ký kết hôn của hai bạn là ủy ban nhân dân huyện

Sau khi được cấp giấy chứng nhận đang ký kết hôn thì bạn có thể bảo lãnh cho vợ mình sang Canada theo diện đoàn tụ gia đình

Chào luật sư. Tôi là người Việt Nam có chồng là người Thái Lan. Chúng tôi đã có với nhau 1 con gái cũng mang quốc tịch thái lan. Nhưng tôi và chồng lại chưa đăng ký kết hôn. Vậy nếu giờ tôi muốn nhập quốc tịch Thái Lan thì phải làm thế nào?

Bây giờ bạn muốn nhập quốc tịch Thái Lan . thì bạn cần căn cứ vào quy định của pháp luật Thái lan về việc quy định nhập quốc tịch theo dienj đoàn tụ gia đình. Hầu hết pháp luật của các quốc gia đều cho phéo nhập quốc tịch theo diện đoàn tự gia đình này , tuy nhiên thì pháp luật một số nước cũng có yêu cầu một số điều kiện khác. Vì vậy bạ có thể căn cứ vào Luật Hộ tịch của Thái Lan để đáp ứng điều kiện để dược nhập hộ tịch Thái Lan

Tuy nhiên trước tiên thì bạn cần phải đăng ký kết hôn với ngừoi chồng Thái Lan trước đã. Nếu bạn đăng ký ở Thái Lan thì sẽ tuân theo pháp luật của Thái Lan . Còn nếu bạn muốn đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì bạ chuẩn bị và đáp ứng điều kiện sau

Điều 126. Kết hôn có yếu tố nước ngoài Luật hôn nhân gia đình 2014

1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

Điều 38 Luật họ tịch

Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

3. Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ

Kính chào văn phòng Luật sư Minh Khuê. Em là du học sinh tại Osaka, bạn gái em là tu nghiệp sinh ở Fukuoka. Em đã ở Nhật được hơn 1 năm còn bạn gái em mới qua được khoảng 1 tháng. Cho em hỏi theo pháp luật của nước sở tại và pháp luật của Nhà nước Việt Nam về vấn đề kết hôn có yếu tố nước ngoài, thì bọn em có thể đăng ký kết hôn tại Nhật được hay không? Nếu có thì thủ tục như thế nào và quyền lợi mà bọn em có thể có là gì? Xin cảm ơn Luatminhkhue!

THeo quy định tại Điều 121 Luật hôn nhân gia đình năm 2014

Điều 121. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài

3. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam ở nước ngoài trong quan hệ hôn nhân và gia đình phù hợp với pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước sở tại, pháp luật và tập quán quốc tế.

4. Chính phủ quy định chi tiết việc giải quyết quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên và bảo đảm thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 5 của Luật này.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật hộ tịch

Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

Về hồ sơ thủ tục bạn thực hiện theo quy định

Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

3. Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

4. Chính phủ quy định bổ sung giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn, việc phỏng vấn, xác minh mục đích kết hôn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn; thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên.

Trong trường hợp bạn đăng ký kết hôn tại nước Nhật thì phải tuân theo nước Nhật về diều kiện kết hôn và thủ tục kết hôn

Xin chào luật sư Tôi và bạn trai người Đài Loan chuẩn bị về Việt Nam tổ chức đám cưới, chúng tôi chưa làm đăng ký kết hôn, về cùng có gia đình bạn trai tôi khoảng 4-5 người đều là người Đài Loan và chưa qua Việt Nam lần nào, họ sẽ ở lại nhà của gia đình tôi trong khoảng nửa tháng. Vậy xin hỏi luật sư gia đình bạn trai tôi phải xin visa kiểu gì ( du lịch,...)? Cần phải xin tạm trú ở Việt Nam không? Nếu cần thì xin ở đâu cần giấy tờ gì và có phải xin tạm vắng ở Đài Loan không? Rất mong nhận hồi đáp của luật sư.

The quy định của Luật xuất nhập cảnh thì trước tiên những ngườiđdó phải xin cấp thị thực theo quy đinh tại Điều 8 Luật xuất nhập cảnh, quá cảnh cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014

19. VR - Cấp cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác.

 10. Điều kiện cấp thị thực

1. Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.

2. Có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật này.

3. Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21 của Luật này.

Trong trường hợp này ban có thể làm thủ tục bảo lãnh theo quy định tại Điều 

Điều 16. Thủ tục mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh

1. Người nước ngoài không thuộc diện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 của Luật này phải thông qua cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài trực tiếp gửi văn bản đề nghị cấp thị thực tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấp thị thực, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết, trả lời cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài.

4. Sau khi nhận được văn bản trả lời của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài vào Việt Nam thông báo cho người nước ngoài để làm thủ tục nhận thị thực tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài.

5. Trường hợp đề nghị cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 18 của Luật này; trong thời hạn 12 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đối với các trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 18 của Luật này.

6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp thị thực cho người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài phải thanh toán với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh khoản cước phí để thực hiện việc thông báo cấp thị thực.

Và những người có quốc tịch Đài loan đó được phép nhập cảnh theo quy định

Điều 20. Điều kiện nhập cảnh

Người nước ngoài được nhập cảnh khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực.

Người nước ngoài nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực thì hộ chiếu phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 06 tháng và phải cách thời điểm xuất cảnh Việt Nam lần trước ít nhất 30 ngày;

2. Không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21 của Luật này.

Quy định về tạm trú thì người nước ngoài được tạm trú trong thời hạn chứng nhận tạm trú được cấp.

Điều 31. Chứng nhận tạm trú

1. Đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh cấp chứng nhận tạm trú cho người nước ngoài nhập cảnh bằng hình thức đóng dấu vào hộ chiếu hoặc đóng dấu vào thị thực rời với thời hạn như sau: 

a) Thời hạn tạm trú cấp bằng thời hạn thị thực; trường hợp thị thực còn thời hạn không quá 15 ngày thì cấp tạm trú 15 ngày; trường hợp thị thực có ký hiệu ĐT, LĐ thì cấp tạm trú không quá 12 tháng và được xem xét cấp thẻ tạm trú;

2. Người nước ngoài được tạm trú tại Việt Nam trong thời hạn chứng nhận tạm trú được cấp.

3. Thời hạn tạm trú có thể bị cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hủy bỏ hoặc rút ngắn trong trường hợp người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam.

Và bạn phải khai bảo tạm trú cho người nước ngoài theo quy định

Điều 33. Khai báo tạm trú

1. Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam phải thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú để khai báo tạm trú với Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú.

xin chào A/C em xin a/c tư vấn dùm em về những thủ tục dk kết hôn với người trung quốc , thì mình cần làm những gì ? và những giấy tờ gì liên quân để giúp việc làm thù tục dk kết hôn nhanh và hiểu quả hơn ak .xin a/c tư vấn dùm em .và bên cty a/c có làm luôn dv này ko ak ? và nếu có thì phí làm dv la bao nhiêu ak ? xin cảm ơn

Nếu bạn đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì theo quy định tại Điều19,20 Nghị dịnh 126/2014 Hướng dẫn luật hôn nhân gia đình

Điều 19. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam, thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ở nước ngoài.

Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi đăng ký thường trú, nhưng có nơi đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký tạm trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn.

3. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự và cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, nếu việc đăng ký đó không trái với pháp luật của nước sở tại.

Trường hợp công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài kết hôn với nhau thì Cơ quan đại diện thực hiện đăng ký kết hôn, nếu có yêu cầu.

Điều 20. Hồ sơ đăng ký kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai đăng ký kết hôn của mỗi bên theo mẫu quy định;

b) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng. Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

c) Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

d) Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

đ) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau).

2. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, tùy từng trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:

a) Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến bảo vệ bí mật nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó;

b) Đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

c) Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì còn phải có giấy xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp, trừ trường hợp pháp luật của nước đó không quy định cấp giấy xác nhận nhận

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc gì về ý kiến tư vấn xin hãy liên hệ với tổng đài 1900.1940 để được tư vấn trực tiếp hoặc bạn có thể liên hệ với gmail :

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân