Trân trọng cảm ơn!

Người hỏi: Thuy Hung

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luậtcủa Công ty Luật Minh Khuê.

Thủ tục kết hôn đối với người mang hai quốc tịch?

Thủ tục kết hôn đối với người mang hai quốc tịch - 1900.1940

Trả lời:

Chào chị! cảm ơn chị đã gửi câu hỏi cho chúng tôi. Về vấn đề của chị, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Chị muốn kết hôn với người Việt Nam mang hai quốc tịch Việt –Anh, do vậy theo quy định của pháp luật , trường hợp của chị là kết hôn có yếu tố nước ngoài.

Có một số vấn đề pháp lý cần làm rõ:

Thứ nhất, nếu người mang hai quốc tịch mà chị muốn kết hôn định cư ở Anh và chưa mất quốc tịch Việt Nam và trong thời hạn 5 năm kể từ ngày Luật quốc tịch có hiệu lực mà anh ấy đã đăng ký với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để giữ quốc tịch Việt Nam thì thủ tục kết hôn sẽ khác. Thứ hai, nếu người đó không đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam với cơ quan có thẩm quyền tại Anh thì thủ tục kết hôn sẽ khác. Sau đây, xin đi vào giải quyết cụ thể yêu cầu của chị .

Ø Trường hợp thứ nhất: Người mang hai quốc tịch mà chị muốn kết hôn đang định cư ở nước Anh chưa mất quốc tịch Việt Nam trước ngày 1/7/2009 (trước ngày Luật quốc tịch năm 2008 có hiệu lực) và trong thời hạn 5 năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực, người đó đã đăng ký với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để giữ quốc tịch Việt Nam thì người đó vẫn mang quốc tịch Việt Nam. Như vậy, trong trường hợp này, việc kết hôn giữa anh chị sẽ được tiến hành bình thường theo quy định của pháp luật Việt Nam về thủ tục kết hôn giữa công dân Việt Nam với công dân Việt Nam.

Theo đó, trước tiên anh chị phải đáp ứng yêu cầu về điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2000 và không thuộc một trong các trường hợp bị cấm kết hôn theo quy định tại Điều 10 Luật hôn nhân gia đình.

Về cách thức: Nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp phường,  xã.

Khi đăng ký kết hôn, hai bên anh, chị phải có mặt. Đại diện UBND cấp phường, xã sẽ yêu cầu anh, chị cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu anh, chị đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn. Sau đó, anh chị sẽ làm một thủ tục nữa đó là ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn, Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

 

Hồ sơ gồm:

Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng minh nhân dân;

- Xác nhận tình trạng hôn nhân trong Tờ khai (theo mẫu quy định) hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:

+ Trong trường hợp một người trong hai anh, chị cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của UBND cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó.

+ Trường hợp anh ấy đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở Anh về nước đăng ký kết hôn, thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước Anh về tình trạng hôn nhân của người đó ( cái này liên quan hoạt động ủy thác tư pháp giữa Việt Nam và Anh )

+ Trường hợp anh ấy là cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân.

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định của pháp luật. Việc xác nhận này có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận.

 

Ø Trường hợp thứ hai: Người mang hai quốc tịch mà chị muốn kết hôn không đăng ký giữ quốc tịch theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật quốc tịch thì người đó đương nhiên mất quốc tịch Việt Nam (căn cứ khoản 3 Điều 26 Luật quốc tịch). Trong trường hợp này, thủ tục đăng kết hôn giữa anh chị được giải quyết theo thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, được quy định cụ thê tại Nghị định 24/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài có hiệu lực từ ngày 15/5/2013 (Nghị định này thay thế Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài; Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP.).

Theo đó, quy định tại Điều 8 Hồ sơ đăng ký kết hôn thì anh chị có thể nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp, nếu đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc nộp tại cơ quan đại diện, nếu đăng ký kết hôn tại cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài.

Về hồ sơ đăng ký kết hôn, theo quy định tại Điều 7 Nghị định thì anh chị cần chuẩn bị hồ sơ với những mục sau:

-  Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định);

-  Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc Tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của chị được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người kia do cơ quan có thẩm quyền của nước Anh cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng;

Trường hợp pháp luật Anh không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

-  Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận anh/chị không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

-  Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân, như Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với chị), Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như Giấy thông hành hoặc Thẻ cư trú (đối với anh người kia);

-  Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với chị),

Ngoài giấy tờ trên, tùy từng trường hợp, anh, chị phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:

-  Trường hợp chị là người đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận chị kết hôn với anh B không ảnh hưởng đến bảo vệ bí mật Nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó;

-  Trường hợp chị đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận về việc đã ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

-  Đối với anh B trong trường hợp này vừa là công dân Việt Nam đồng thời vừa có quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp (tức nước Anh);

Căn cứ tình hình cụ thể, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định bổ sung giấy xác nhận của Trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài về việc anh chị đã được tư vấn, hỗ trợ về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài trong hồ sơ đăng ký kết hôn nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.

Về  Thủ tục nộp, tiếp nhận hồ sơ

-  Hồ sơ đăng ký kết hôn do một trong hai bên kết hôn nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp, nếu anh chị đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc cơ quan đại diện của Việt Nam tại Anh, nếu đăng ký kết hôn tại cơ quan đại diện.

-  Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ, ghi rõ ngày phỏng vấn và ngày trả kết quả.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn anh chị bổ sung, hoàn thiện. Trong văn bản hướng dẫn có ghi đầy đủ, rõ ràng loại giấy tờ cần bổ sung, hoàn thiện; cán bộ tiếp nhận hồ sơ ký, ghi rõ họ tên và giao cho người nộp hồ sơ. Thời hạn giải quyết việc đăng ký kết hôn được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí.

Chúc chị sớm hoàn tất được thủ tục đăng kết hôn của mình để sang Anh định cư cùng người đó !

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật - Công ty luật Minh Khuê

-------------------------------------------------------

Ý kiến phản hồi của khách hàng:  "Xin chân thành cảm ơn luật sư cùng Quý công ty!" người gửi: thuyhung...@gmail.com

-------------------------------------------------------

THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LUẬT LIÊN QUAN:

1. Tư vấn thủ tục ly hôn;

2. Dịch vụ tư vấn pháp luật lĩnh vực Hôn nhân gia đình;

3. Dịch vụ tư vấn pháp luật: Lĩnh vực hôn nhân gia đình;

4. Luật sư Bảo vệ trong các vụ án Hôn nhân và gia đình;

5. Luật sư đại diện tranh tụng lĩnh vực Hôn nhân - Gia đình;

6. Tư vấn thủ tục khởi kiện vụ án dân sự - hôn nhân - gia đình;