Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

2. Luật sư trả lời:

Thứ nhất, Thời kỳ hôn nhân:

Theo quy định tại khoản 13, Điều 3, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đế ngày chấm dứt hôn nhân.

Như vậy: Mối quan hệ hôn nhân được xác lập từ ngày đăng ký kết hôn chứ không phụ thuộc vào việc có tổ chức đám cưới hay có nhập vào hộ khẩu hay không.

"Điều 3. Giải thích từ ngữ
13. Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân."
Thứ hai, Quyền ly hôn:

Thủ tục ly hôn có thể tiến hành theo 2 hướng: 

1/ Thuận tình ly hôn: cả hai cùng đồng ý ly hôn và cùng ký tên trên đơn và thỏa thuận được các vấn đề về quyền nuôi con sau khi ly hôn và phân chia tài sản không còn tranh chấp gì.

2/ Đơn phương ly hôn (Yêu cầu ly hôn từ 1 phía): Trường hợp 1 bên vợ hoặc chồng không đồng ý ly hôn thì có thể giải quyết theo hướng đơn phương ly hôn

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn
1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi"
"Điều 55. Thuận tình ly hôn
Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."
"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được."

Trong trường hợp này chỉ có thể giải quyết ly hôn theo 2 hướng đó là chồng bạn và bạn cùng đồng ý ly hôn hoặc bạn yêu cầu đơn phương ly hôn, chồng bạn không thể đơn phương ly hôn vì đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Trường hợp bạn muốn ly hôn đơn phương thì phải thỏa mãn một số điều kiện tại Điều 56, Luật hôn nhân và gia đình 2014 ở trên,

Thứ ba, Hồ sơ ly hôn bao gồm: ​

1/ Đơn xin ly hôn (Thông thường các tòa có mẫu)
2/ Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính)
3/ Giấy tờ tùy thân của vợ chồng chị (CMND hoặc căn cước công dân, Sổ hộ khẩu bản sao công chứng hoặc chứng thực)
4/ Giấy khai sinh của các con (bản sao công chứng hoặc chứng thực)
5/ Các giấy tờ về quyền tài sản (bản sao công chứng hoặc chứng nếu có tài sản chung) 
Thứ tư, Cơ quan giải quyết:
Trường hợp bạn đơn phương ly hôn thì cơ quan thụ lý sẽ là Tòa án nhân dân nơi bị đơn cư trú, tức là nơi chồng bạn đang đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú.

 

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.1940 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Ms. Bùi Nhung - Chuyên viên pháp lý Công ty Luật TNHH Minh Khuê