>>  Luật sư tư vấn trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 

Bộ luật tố tụng năm 2004, sửa đổi bổ sung năm 2011 (Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015)

2. Luật sư tư vấn:

 Hồ sơ xin ly hôn thuận tình

+  Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn 

+  Bản sao giấy khai sinh của con 

+  Bản sao chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của hai vợ chồng 

+  Bản chính giấy chứng nhận đăng kí kết hôn 

Thẩm quyền giải quyết ly hôn

Theo Khoản 2 Điều 33 Bộ luật tố tụng năm 2004, sửa đổi bổ sung năm 2011 quy định:

"2. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây: 
b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 của Điều 28 của Bộ luật này. "

Về thẩm quyền theo lãnh thổ: Khoản 2 Điều 35 BLTTDS quy định:

"2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau: 

h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;"

Tiếp theo, Căn cứ quy định của Điều 52 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định chi tiết: 

“1. Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống.

 2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này (Điều 52 BLDS) thì nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống”.

- Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi cư trú của vợ hoặc chồng.

- Về thời gian: Nếu thuận tình ly hôn là 1-2 tháng. Nếu ly hôn đơn phương thì thủ tục kéo dài 4-6 tháng.

- Về án phí ly hôn:

- Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là 200.000 đồng

- Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự có giá ngạch thì thực hiện theo hướng dẫn tại phụ lục Pháp lệnh 10/2009/UBTVQH12:

"2.Mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp dân sự có giá ngạch:

Giá trị tài sản có tranh chấp

Mức án phí

a) từ 4.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b) Từ trên 4.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c) Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d) Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

đ) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

e) Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.

Tham khảo bài viết liên quan:

Thủ tục ly hôn thuận tình ?

Thủ tục thuận tình ly hôn ?

Tư vấn giải quyết thủ tục thuận tình ly hôn ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn Pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê