1. Huỷ kết hôn với người nước ngoài thực hiện như thế nào ?

Xin chào Luật sư ! Cho tôi hỏi, tôi đã làm giấy kết hôn với người nước ngoài. Bây giờ tôi không tiếp tục nữa tôi về nước Viêt Nam sinh sống. Cho tôi hỏi bây giờ tôi muốn huỷ giấy kết hôn để cưới chồng việt được không ạ ? Giấy tờ kêt hôn lúc trước bây giờ nằm bên nước ngoài hết ạ.

Huỷ kết hôn với người nước ngoài thực hiện như thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình về điều kiện hủy kết hôn - Ảnh minh họa

 

Luật sư trả lời: 

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho công ty Luật Minh Khuê, với thắc mắc của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Về căn cứ pháp lý hủy kết hôn:

Nghị định số 24/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Nghị định số 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hôn nhân và gia đình

Tư vấn thủ tục và quy trình để hủy việc kết hôn trái luật:

Như bạn trình bày tình huống, Bạn lấy chồng nước ngoài, chồng bạn là người nước ngoài nên quan hệ hôn nhân của bạn là quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài (1 bên chủ thể là người nước ngoài). Các giấy tờ kết hôn bạn đều bỏ ở nước ngoài. Tức là việc kết hôn của bạn đã được công nhận ở nước ngoài. Nhưng trong trường hợp này Luật sư không rõ việc kết hôn của bạn đã  xác nhận và  làm thủ tục công nhận kết hôn tại Việt Nam hay chưa ? Nên luật sư sẽ phân tích theo hai trường hợp:

-Thứ nhất trường hợp việc kết hôn của bạn được công nhận tại nước ngoài và đã được công nhận tại Việt Nam thì theo quy định tại Điều 36 Nghị định 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

"Điều 36. Điều kiện, hình thức công nhận việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài

1. Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài được công nhận tại Việt Nam nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Việc kết hôn phù hợp với pháp luật của nước ngoài;

b) Vào thời điểm kết hôn, các bên tuân theo quy định về điều kiện kết hôn của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam.

Trong trường hợp có vi phạm pháp luật Việt Nam về điều kiện kết hôn, nhưng vào thời điểm yêu cầu công nhận việc kết hôn, hậu quả của vi phạm đó đã được khắc phục hoặc việc công nhận kết hôn là có lợi để bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và trẻ em thì việc kết hôn đó cũng được công nhận tại Việt Nam.

2. Công nhận việc kết hôn quy định tại Khoản 1 Điều này được ghi vào Sổ đăng ký kết hôn theo thủ tục quy định tại Điều 38 của Nghị định này”.

Trong trường hợp vợ chồng bạn là thuận tình ly hôn thì bạn và chồng bạn phải thỏa thuận với nhau về vấn đề: ly hôn, nuôi con và phân chia tài sản chung (nếu có) thì mới thuận tình ly hôn được. Còn nếu bạn có yêu cầu đơn phương ly hôn thì bạn phải có đủ các giấy tờ gồm:

+ Giấy đăng kí kết hôn bản gốc (nếu không có giấy đăng kí kết hôn bản gốc thì bạn phải có bản sao của giấy đăng kí kết hôn của bạn và chồng bạn từ HQ nơi mà bạn và chồng bạn có đăng kí kết hôn cấp)

+ Đơn xin ly hôn

+ Sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân (bản sao chứng thực);

+ Giấy khai sinh của con (nếu có)

Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung.

Xét trong trường hợp của bạn, nếu bạn không có giấy chứng nhận đăng kí kết hôn bản gốc thì bạn phải có giấy chứng nhận đăng kí kết hôn bản sao do nơi đăng kí kết hôn cấp thì mới li hôn được.Còn nếu bạn không có giấy chúng nhận đăng kí kết hôn thì bạn không đủ hồ sơ để yêu cầu ly hôn.

-Trường hợp việc kết hôn của bạn đã được công nhận ở nước ngoài nhưng bạn chưa làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Việt Nam ( Pháp luật Việt Nam chưa công nhận ) 

 Thì bạn được coi là chưa kết hôn theo pháp luật Việt Nam. Do đó bạn vẫn được kết hôn theo pháp luật Việt Nam nếu bạn muốn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

 

2. Kết hôn với người nước ngoài trái quy định ?

Thưa Luật sư, Em có 1 thắc mắc xin nhờ anh chị tư vấn giùm em.Trong 19 điều đảng viên không được làm, có điều số 17 viết như sau: 
"Tổ chức, tham gia đánh bạc dưới mọi hình thức; cho vay trái quy định của pháp luật; sử dụng các chất ma túy; uống rượu, bia đến mức bê tha và các tệ nạn xã hội khác.
Vi phạm đạo đức nghề nghiệp; có hành vi bạo lực trong gia đình, vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình, sống chung với người khác như vợ chồng; bản thân hoặc để con kết hôn với người nước ngoài trái quy định."
Vậy cho em hỏi nếu bố mẹ em là đảng viên thì không được có con kết hôn với người nước ngoài. Hay là được nhưng cần những giấy tờ như thế nào để xác nhận mà không ảnh hưởng đến bố mẹ em ạ? 
Xin anh chị tư vấn giùm em. Em cám ơn rất nhiều!
Người gửi: vip an

Kết hôn với người nước ngoài trái quy định ?

 

Trả lời:

Chào bạn ! Vấn đề bạn hỏi chúng tôi trả lời như sau:

Trước hết, tại Điều số 17- Những việc Đảng viên không được làm, có quy định cấm bản thân người Đảng viên hoặc để con kết hôn với người nước ngoài trái quy định. Như vậy, pháp luật chỉ cấm việc kết hôn với người nước ngoài trái pháp luật, còn việc bố mẹ bạn là Đảng viên thì vẫn được có con kết hôn với người nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật.

Căn cứ khoản 1 Điều 103 Luật hôn nhân gia đình năm 2000 (văn bản thay thế: Luật hôn nhân và gia đình năm 2014quy định: “Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài cũng phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn”.

Về điều kiện kết hôn của công dân Việt Nam được quy định tại Điều 9 và Điều 10 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam:

Điều 9. Điều kiện kết hôn

Nam nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

1. Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên;

2. Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở;

3. Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn quy định tại Điều 10 của Luật này.

Điều 10. Những trường hợp cấm kết hôn

Việc kết hôn bị cấm trong những trường hợp sau đây:

1. Người đang có vợ hoặc có chồng;

2. Người mất năng lực hành vi dân sự;

3. Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

4. Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

5. Kết hôn giữa những người cú cùng giới tính.

Chúc bạn gặp nhiều may mắn !

 

3. Thủ tục hủy kết hôn với người nước ngoài như thế nào ?

Luật Minh Khuê tư vấn các trường hợp trong quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài.

Thủ tục hủy kết hôn với người nước ngoài như thế nào ?

Trả lời:

1. Căn cứ pháp lý áp dụng cho trường hợp hủy hôn với người nước ngoài.

Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

Nghị định số 24/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Nghị định số 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hôn nhân và gia đình

Nghị định số 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

2. Luật sư tư vấn và giải đáp một số câu hỏi cụ thể:

Thưa luật sư, Tôi có kết hôn với một người Đài loan, trong thủ tục đăng ký kết hôn thì tôi được sở tư pháp tỉnh cấp giấy chứng nhận kết hôn, qua phỏng vấn tại văn phòng Đài bắc thì không đạt và tôi vẫn ở Việt Nam. Người chồng tôi không liên lạc và qua lại nữa. Bây giờ tôi muốn hủy giấy chứng nhận đăng ký kết hôn thì thủ tục như thế nào ? Cơ quan nào giải quyết ? Cảm ơn!  

Trả lời:

Bạn thuộc trường hợp công dân Việt Nam ở trong nước xin ly hôn với người nước ngoài đang cư trú ở nước ngoài:

Hiện có nhiều trường hợp người nước ngoài sau khi kết hôn với người Việt Nam tại Việt Nam đã trở về nước và không quay trở lại, không liên lạc. Nếu người trong nước xin ly hôn thì tòa án xác minh địa chỉ của bị đơn ở nước ngoài để liên hệ lấy lời khai. Nếu không liên lạc được và người nước ngoài không liên hệ với vợ hoặc chồng trong nước từ 1 năm trở lên thì tòa coi đó là trường hợp bị đơn cố tình giấu địa chỉ. Vụ kiện xin ly hôn được xét xử vắng mặt bị đơn.

 - Đơn xin ly hôn.

 - Bản chính giấy chứng nhận kết hôn.

 - Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (bản sao chứng thực) của hai bên.

 - Bản sao giấy khai sinh của con (nếu có con).

 - Bản sao chứng thực chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

 - Giấy tờ xác nhận về tình trạng hôn nhân của vợ chồng.

 - Hồ sơ tài liệu chứng minh việc một bên đang ở nước ngoài.

Sau đó bạn nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh để được giải quyết.

E xin chào luật sư. ..người nước ngoài có vợ vn muốn về vn sống lâu dài có được không à. ..nếu được hs giấy tờ các bước thế nào cho e hỏi giúp à. . Xin chân thành hậu tạ à

Trả lời:

Bạn đang có nhu cầu định cư tại Việt Nam. Theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam thì các trường hợp được xét cho thường trú bao gồm các trường hợp sau đây:

“Điều 39. Các trường hợp được xét cho thường trú

1. Người nước ngoài có công lao, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam được nhà nước Việt Nam tặng huân chương hoặc danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Người nước ngoài là nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam.

3. Người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh.

4. Người không quốc tịch đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ năm 2000 trở về trước.”

Như vậy, bạn thuộc một trong những trường hợp được xem xét cho thường trú vì có vợ là người Việt Nam. Tuy nhiên, để được thường trú tại Việt Nam, bạn cần đáp ứng các điều kiện sau đây:

“Điều 40. Điều kiện xét cho thường trú

1. Người nước ngoài quy định tại Điều 39 của Luật này được xét cho thường trú nếu có chỗ ở hợp pháp và có thu nhập ổn định bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

2. Người nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật này phải được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của người đó đề nghị.

3. Người nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật này đã tạm trú tại Việt Nam liên tục từ 03 năm trở lên.”

Nếu đáp ứng đủ các điều kiện trên, bạn có thể tiến hành các thủ tục sau đây để được giải quyết cho thường trú tại Việt Nam

“Điều 41. Thủ tục giải quyết cho thường trú

1. Người nước ngoài đề nghị cho thường trú làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn xin thường trú;

b) Lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp;

c) Công hàm của cơ quan đại diện của nước mà người đó là công dân đề nghị Việt Nam giải quyết cho người đó thường trú;

d) Bản sao hộ chiếu có chứng thực;

đ) Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện được xét cho thường trú quy định tại Điều 40 của Luật này;

e) Giấy bảo lãnh đối với người nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật này.

2. Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định cho thường trú; trường hợp xét thấy cần phải thẩm tra bổ sung thì có thể kéo dài thêm nhưng không quá 02 tháng.

3. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kết quả giải quyết cho người xin thường trú và Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người nước ngoài xin thường trú.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người nước ngoài xin thường trú thông báo người nước ngoài được giải quyết cho thường trú.

5. Trong thời hạn 03 tháng kể từ khi nhận được thông báo giải quyết cho thường trú, người nước ngoài phải đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi xin thường trú để nhận thẻ thường trú.”

Kính chào luật sư Minh Khuê ạ. Tôi có đính hôn với một người Hàn và tổ chuc cưới cách đây gần 2 năm. Tôi không hạnh phúc với mối quan hệ này và tôi muốn hủy hôn. Nhưng được biết phía bên Hàn đã đăng kí kết hôn và gửi giấy tờ về cho tôi nhưng tôi vẫn giữ k đi làm để xác nhận. Tôi đã đề cập với môi giới là hủy hôn và với anh người hàn như vậy. Tất cả đều đồng ý hủy. Nhưng tôi chưa biết các thủ tục hủy tại Việt Nam nhu thế nào bởi sau này tôi muốn lấy chồng khác thì phải làm sao thưa luật sư. Tôi mong luật sư giúp đỡ tôi giải đáp vấn đề này ak. Cảm ơn luật sư

Trả lời: Việc chồng bạn bạn đã làm thủ tục kết hôn ở nước ngoài nhưng bạn chưa xác nhận và hiện tại bạn cũng chưa làm thủ tục công nhận tại Việt Nam thì bạn được coi là chưa kết hôn theo pháp luật Việt Nam. Do đó bạn vẫn được kết hôn theo pháp luật Việt Nam nếu bạn muốn.

Chào Luật Sư! Mẹ em sống bất hợp pháp tại Đài loan theo diện thăm thân (phụ con gái chăm con rễ bị ung thư sau đó con rễ mất thì ở lại phụ chăm cháu nhỏ nên sống bất hợp pháp 9 năm nay) và đã bị phát hiện, bị phạt tài chính và cấm nhập cảnh trong thời gian 9 năm. trong thời gian ở đài loan mẹ em có quen 1 người đàn ông và giờ 2 người muốn kết hôn, vậy luật sư tư vấn dùm xem mẹ em có thể kết hôn tại đài loan hay tại việt nam và có thể nhập cảnh vào đài loan khi chưa hết thời gian cấm nhập cảnh được không? Cám ơn Luật sư rất nhiều

Trả lời: Vấn đề thủ tục kết hôn với người nước ngoài phải tuân theo quy định của pháp luật quốc gia nơi tiến hành kết hôn. Trường hợp bạn đăng ký kết hôn với người yêu ở Đài Loan thì phải tuân thủ quy định của pháp luật Đài Loan về trình tự, thủ tục kết hôn với người nước ngoài. Nếu hai bạn đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì phải tuân theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình của Việt Nam trình tự, thủ về kết hôn với người nước ngoài. Chúng tôi không thể tư vấn pháp luật Đài Loan cho bạn. Dưới dây chúng tôi xin tư vấn cho bạn quy định của pháp luật Việt Nam về trình tự, thủ tục kết hôn với người nước ngoài trong trường hợp hai bạn đăng ký kết hôn tại Việt Nam. 

Đối với trường hợp bạn ở lại nước ngoài trái phép sau khi hết hạn visa, bạn sẽ bị cấm nhập cảnh. Bạn đã cư trú bất hợp pháp 9 năm nên việc bạn có thể quay trở lại Đài Loan hay không còn phụ thuộc vào quy định của pháp luật Đài Loan.

Chào luật sư. Nhờ luật sư giúp e. Em và Chồng em ( gốc việt quốc tịch anh) vừa được lấy giấy kết hôn tại huyện em. Chồng em cần mang giấy tờ gì của em để mang về Anh làm thủ tục bảo lãnh mọi giấy tờ có phải dịch và làm gì không ạ. Và em cần phải làm gì tiếp theo và có cần bằng tiếng không ạ. Em xin luật sư giúp em. Em trân thành cảm ơn ạ

Trả lời: Để làm thủ tục bảo lãnh phải đảm bảo các yêu cầu về tài chính, mối quan hệ, tiếng Anh, tuổi tác ( trên 18 tuổi). Mức lương để bảo lãnh vợ/chồng sang Anh quốc sẽ là trước thuế £18.600/ năm, và cộng thêm £3,800 thu nhập một năm cho đứa con đầu tiên và £2,400 thu nhập cho từng đứa con tiếp theo. Bạn cũng phải chứng minh được mối quan hệ của mình không chỉ chứng minh bằng tờ giấy chứng nhận kết hôn là chứng nhận được mối quan hệ của vợ,chồng bạn. Ngoài ra, bạn cần phải chứng minh được mối quan hệ bằng các căn cứ khác như là ảnh cưới, ảnh đi chơi, bưu điện thoại thì ngoài ra khi làm công tác chuẩn bị, bạn cũng nên chú ý lưu lại những hình ảnh như tin nhắn qua viber, facebook chat, gửi điện hoa trong những ngày lễ đặc biêt, gửi tiền tặng và thiệp mừng qua bưu điện hay chuyển phát nhanh. Tất cả phải có chứng nhận của bưu điện, sự chứng minh phải rõ ràng như thời lượng cuộc gọi cho nhau, ngày tháng gọi cho nhau.

Bên cạnh đó, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ khác về việc khám sức khỏe của mình, đảm bảo bạn có đủ sức khỏe để định cư tại Anh.

Hồ sơ làm thủ tục bảo lãnh sang Anh phải được dịch và có công chứng. Bạn cũng cần chứng minh được khả năng tiếng Anh của mình mới được bảo bảo lãnh.

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn luật Hôn nhân và gia đình - Công ty luật Minh Khuê.