Luật sư trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Luật Minh Khuê với nội dung bạn yêu cầu bạn có thể kham khảo thêm một số bài viết Bị mất giấy đăng ký kết hôn có thể làm thủ tục mua đất đứng tên hai vợ chồng được không ?Thủ tục đăng ký kết hôn theo luật hôn nhân gia đình mới ? của chúng tôi. Với nội dung bạn yêu cầu chúng tôi xin trả lời như sau:

1. Sau khi ly hôn tòa án sẽ cấp cho bạn các giấy tờ gì?

Căn cứ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 tùy từng trường hợp là thuận tình ly hôn hay đơn phương ly hôn mà tòa sẽ ra những quyết định sau:

a/ Quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn (đối với trường hợp hai vợ chồng thuận tình ly hôn)

Căn cứ Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015 như sau:

Điều 212. Ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

1. Hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải hoặc một Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công phải ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp.

2. Thẩm phán chỉ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án... 

Như vậy theo quy định trong thời hạn 7 ngày từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì phẩm phản ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự tòa án phải gửi quyết định đó cho đương sự và viện kiểm sát cùng cấp;
 
b/ Bản án của tòa án trong trường hợp hai bên ly hôn đơn phương, Căn cứ Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 có quy định 

Điều 269. Cấp trính lục bản án, giao, gửi bản án

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên tòa, các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện được Tòa án cấp trích lục bản án.

2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tuyên án, Tòa án phải giao hoặc gửi bản án cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp.

Như vậy tùy theo là ly hôn đơn phương hay ly hôn thuận tình bạn sẽ nhận được trích lục bản án ly hôn, hoặc quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn của hai vợ chồng.

 

2. Những giấy tờ cần chuẩn bị khi đăng ký kết hôn lần 02 ?

Căn cứ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định:

Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

Như vậy theo quy định khi đi làm thủ tục đăng ký kết hôn hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu ngoài ra Nghị định 123/2015/NĐ-CP có quy định khi đăng ký kết hôn cần phải xuất trình những giấy tờ tài liệu sau:

Điều 10. giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn

Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tạ khoản 1 Điều 18 của Luật hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:

1. Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.

Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người yêu cầu đăng ký kết hôn đang cư trú ở trong nước phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.

2. Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) cấp.

Như vậy ngoài tờ khai theo quy định, thì trường hợp đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi dăng ký kết hôn thì phải nộp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định.

Điều 22. Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

2. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

Như vậy khi ly hôn muốn đăng ký kết hôn lại khách hàng cần chuẩn bị những giấy tờ tài liệu sau:

1. Tờ khai đăng ký kết hôn;

2. Trích lục bản án ly hôn/quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn;

3. Xác nhận tình trạng hôn nhân (trường hợp đăng ký kết hôn ở UBND xã không phải là nơi cư trú)

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê