Bố tôi đã vài năm không đến nhà thờ nhiều. Trước kia có đến thì 1 năm chỉ 1 hoặc 2 lần vào các dịp đặc biệt bản thân tôi hoàn toàn không theo đạo gì. Trong gia đình không có bàn thờ thiên chúa. Gia đình hoàn toàn thờ cúng theo đúng tập quán truyền thống văn hóa của việt nam. Ngày lễ đi chùa cầu khấn như bình thường. Các loại giấy tờ như là cmnd, sổ hộ khẩu của gia đình tôi hoàn toàn tôn giáo đều điền mục không có tôn giáo. Mong luật sư trả lời giùm tôi vấn đề này sớm nhất có thể ạ. Nếu có thể mong luật sư chỉ rõ cho tôi mục nào là có ảnh hưởng với việc kết hôn cũng như ảnh hưởng gì với công việc của người yêu tôi không ạ ?

Tôi xin cảm ơn luật sư rất nhiều ạ. Chúc luật sư và gia đình 1 năm may mắn, an khang thịnh vượng ạ.

Người gửi : Hoàng Thị Hải

 

Luật sư trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Sau khi được các Luật sư nghiên cứu, Chúng tôi xin đưa ra ý kiến tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Thông tư 01/2008/TT-BTP hướng dẫn nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng kí hộ tịch;

Quyết định số 1275/2007/QĐ-BCA ngày 26/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn chính trị của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân

2. Nội dung tư vấn

2.1. Quy định về điều kiện kết hôn chung theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

Điều kiện kết hôn chung quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

+ Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

+ Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

+ Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

+ Việc kết hôn không thuộc các trường hợp cấm kết hôn:

Kết hôn giả tạo;

Lừa dối kết hôn

Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

2.2. Quy định đặc thù về điều kiện khi lấy chông công an

Đối với người hoạt động trong các lĩnh vực đặc thù (an ninh quốc phòng, công an...) thì yêu cầu kết hôn quy định chặt chẽ hơn. Theo Quyết định số 1275/2007/QĐ-BCA ngày 26/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn chính trị của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân như sau:

Khi muốn kết hôn với công an thường thẩm tra lý lịch ba đời. Nếu trong gia đình bạn có một hoặc nhiều đảng viên thù thẩm tra lý lịch hai đời cũng được (tùy thuộc vào người thẩm tra). Các điều kiện cơ bản không lấy chồng (vợ) công an:

+ Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, Ngụy quân, Ngụy quyền;

+ Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, tin lành, cơ đốc...

+ Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù;

+ Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa.

+ Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch)

Theo quy định đối với người kết hôn với chiến sỹ công an, thì gia đình hoặc bản thân phải không theo Đạo thiên chúa, tin lành, tin đốc...Thẩm tra lý lịch đối với người kết hôn với chiến sỹ công an được thực hiện trong phạm vi ba đời, do vậy ông bạn, chú bạn đều theo đạo Thiên chúa mặc dù đã mất nhưng sẽ là yếu tố để xác định bạn có đủ điều kiện kết hôn hay không. Kết quả thẩm tra lý lịch còn tùy thuộc vào cơ quan thẩm tra và đơn vị mà người yêu bạn công tác. Do vậy bạn nên làm đơn hỏi cơ quan, đơn vị công an mà người yêu bạn công tác để được hướng dẫn và chỉ dân rõ hơn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê