Chào bạn, câu hỏi của bạn thuộc lĩnh vực tư vấn Luật Hôn nhân, với câu hỏi của bạn, Tôi xin trả lời như sau:

Việc bạn muốn kết hôn với bạn trai là người Việt Nam nhưng lại đang định cư ở nước ngoài được coi là việc kết hôn có yếu tố nước ngoài. Được quy định trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân và gia đình mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.

Như vậy, bạn phải đáp ứng những điều kiện nhất định, về những điều kiện đó, được quy định tại điều 126 về kết hôn có yếu tố nước ngoài như sau:

“Điều 126. Kết hôn có yếu tố nước ngoài

1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phảituân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

2. Việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú ở Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn”.

Việc bạn và người chồng sắp cưới sẽ dự định kết hôn tại Việt Nam cho nên bạn và người chồng sắp cưới phải tuân theo những điều kiện theo pháp luật Việt Nam, được quy định trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 của nước CHXHCNVN. Theo đó, hai bạn phải đáp ứng đủ các điều kiện như sau:

Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Hai bạn dù kết hôn có yếu tố nước ngoài nhưng vẫn phải đáp ứng những điều kiện được quy định như trên, cụ thể là về độ tuổi, việc tự nguyện kết hôn, không bị mất năng lực hành vi dân sự…Nếu bạn và chồng sắp cưới đã đáp ứng những yêu cầu trên thì có thể tiến hành thủ tục đăng kí kết hôn theo pháp luật Việt Nam.

Thẩm quyền đăng ký kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Hộ tịch:
"1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài."
Căn cứ vào quy định trên thì anh chị sẽ thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân quận (huyện) nơi cư trú của chị. Về thủ tục đăng ký kết hôn cụ thể ra sao, mời chị tham khảo thêm tại bài viết của chúng tôi: Thẩm quyền và thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài.
Thủ tục đăng ký kết hôn được quy định theo luật hôn nhân và gia đình Điều 38quy định như sau

Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

3. Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

4. Chính phủ quy định bổ sung giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn, việc phỏng vấn, xác minh mục đích kết hôn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn; thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Khuê về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 19006162 của chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời.