1. Kết hôn với người nước ngoài thì trình tự thủ tục thế nào ?

Dear luật sư, tôi là công dân việt nam muốn làm thủ tục kết hôn với người yêu tôi là người gốc Việt nhưng sinh ra lớn lên ở Mỹ, tôi muốn hỏi luật sư khi nào thì cần sự có mặt của cả 2 vợ chồng vì chồng tôi chỉ về việt nam được 2 tuần khoản thời gian không được dài để làm thủ tục đăng kí kết hôn. 

Luật sư có thể tư vấn giúp tôi trong khoản thời gian như vậy có thể đăng kí kết hôn được không ? nếu được thì trình tự như thế nào ?

Cảm ơn luật sư đã hỗ trợ.

 
- Trương Thị Thùy Dung

Kết hôn với người nước ngoài thì trình tự thủ tục thế nào ?

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài - Ảnh minh họa

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo quy định tại Điều 126 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về việc kết hôn có yêu tố nước ngoài thì: Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

"Điều 126. Kết hôn có yếu tố nước ngoài
1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.
2. Việc kết hôn giữa những người nước ngoài thường trú ở Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn."

Về điều kiện đăng ký kết hôn:  Hai bạn phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

"Điều 8. Điều kiện kết hôn
1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a)Nam từ đủ20 tuổi trở lên, nữ từđủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính."

Nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật  thì hai bạn chuẩn bị những giấy tờ theo quy định của pháp luật nộp tới cơ quan có thẩm quyền để đăng ký kết hôn, cụ thể như sau:

Về thẩm quyền đăng ký kết hôn: Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài ( theo quy định tại Điều 37 Luật Hộ tịch 2014)

Về thủ tục đăng ký kết hôn:

+ 01 Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu đính kèm).

+ Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người Việt Nam( thẩm quyền và thủ tục quy định tại điều 21,22 Nghị định 123/2015/ NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch) và người nước ngoài (Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó)

+ Giấy xác nhận của tổ chức Y tế có thẩm quyền của Việt Nam và của nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình.

+ Bản sao CMND/Căn cước công dân của người Việt Nam.

+ Người nước ngoài nộp thêm Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, công chức làm công  tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

Trao giấy chứng nhận kết hôn: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ (tức hai bạn) phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn, giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên.

Như vậy, khi đăng ký kết hôn thì cần phải có mặt của hai bạn, nếu một trong hai không tới được vì lý do khách quan mà một bên không thể có mặt được thì phải có đơn xin vắng mặt và ủy quyền cho bên kia đến nộp hồ sơ.   Về thời điểm trao giấy chứng nhận kết hôn, một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.1940 để được giải đáp.

2. Kết hôn với người nước ngoài (người Đài Loan) gốc Việt Nam phải đáp ứng điều kiện nào ?

Chào anh/chị. Em kết hôn với người đài loan, gốc việt nam(vợ em đã có quốc tịch đài loan)được 3 năm rồi. Em đã làm thủ tục để xin visa sang đài loan cùng vợ nhưngvăn phòng văn hóa kinh tế đài bắc tại hà nội chưa cấp và đang gây khó khăn. Cụ thể là vợ chồng em đã phỏng vấn 2 lần tại văn phòng kinh tế văn hóa đàibắc tại hà nội (2 lần đó đều không đạt).
Sau đó, vợ chồng em viết đơn 4 lầnnữa xin được phỏng vấn tiếp nhưng văn phòng không đồng ý. Vậy vợ chồng tôicó thể khởi kiện để văn phòng kinh tế văn hóa đài bắc cấp visa cho em quađài loan không ạ ?
Xin cảm ơn và chờ hồi đáp.
- Anhsan Le

3. Hỏi về vấn đề kết hôn với người nước ngoài (Quốc tịch Đức) ?

Em chào anh/chị,sau khi tìm hiểu trên internet thì e có thấy công ty mình giải đáp về những thắc mắc liên quan đến việc kết hôn với người nước ngoài, vậy có thể cho emhỏi vài vấn đề được không ạ. 1. Em hiện tại đang ở đức, và em đi theo diện au pair tức là phải trông trẻ cho một gia đình người đức. Visa của e được 1 năm, gia hạn 6thang một lần(em mới sang được 1thang)em hiện tại yêu một anh người đức, anh ý có đi làm và có bảng lương tốt,vậy nếu em và anh ấy kết hôn thì em có được phép đi làm ngoai bình thườngkhông. Và nếu như em và anh ấy có trục trặc tình cảm và ko chung sống được với nhau thì em có được đi làm tiếp như bình thường và em được gia hạn visatheo bảng lương của em không ạ. Hay em phải về nước. Em rất mong nhận được sự giúp đỡ từ phía văn phòng ạ ? 
Em cảm ơn.
- Tuyen Nguyen

4. Hỏi luật sư về đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam ?

Kính gửi luật sư,cho em hỏi quy trình đăng kí kết hôn với người nước ngoài (nhật bản) năm2018 đã bỏ phần phỏng vấn đi chưa ạ. Có thể nào trình bày lí do vì chồng em bên nhật còn bận rộn công việc nênsở tu pháp có thể tạo điều kiện làm hồ sơ sớm hơn không ạ ? 
Em cảm ơn luật sư và văn phòng nhiều ạ.
- Nhung Nguyễn

5. Tư vấn đăng ký kết hôn với người nước ngoài bị gia đình phản đối ?

Kính chào luật sư, Tôi xin phép được nhận tư vấn của Luật sư về vấn đề đăng kí kết hôn.Tôi xin trình bầy trường hợp của tôi như sau: tôi 25 tuổi, người yêu tôi 28 tuổi. Hiện tôi đang công tác tại 1 cơ quan nhà nước, anh ý công tác tại 1 cơ quan đại diện VN ở nước ngoài. Chúng tôi dự định sẽ đăng ký kết hôn ở nước nơi anh ý làm việc.

Lãnh sự bên đó yêu cầu người yêu tôi phải có giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú tại VN (trước tháng 9/2012). Vì anh ý đang bận công tác nên không thể về nước được và ủy quyền cho tôi đi xin giấy chứng nhận đó. Nhưng vì bố mẹ anh ý không đồng ý cho hai bên kết hôn, nên không đưa cho chúng tôi sổ Hộ khẩu của gia đình. Hiện nay tôi chỉ có giấy ủy quyền có dấu của phòng Lãnh sự Đại sứ quán VN ở nước ngoài. Tôi đã ra phường trình bày, nhưng cán bộ Tư pháp của phường yêu cầu phải có sổ HK mới cấp giấy tờ.

Xin hỏi Văn phòng của mình có dịch vụ hỗ trợ chúng tôi trong vấn đề này được không? Phường nơi ng yêu tôi cư trú là phường Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm, Hà Nội ?
Tôi xin chân thành cảm ơn. Mong luật sư có sự phản hồi sớm!

Người hỏi: OBH

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:   1900.1940

 

Trả lời:

Chào bạn! Không luật nào yêu cầu khi xin xác nhận tình trạng hôn nhân cần bắt buộc có sổ hộ khẩu cả, đó là do cách làm tắc trách ở một số nơi, một số chỗ thôi, vì quản lý hộ tịch ở địa phương đó họ có nghĩa vụ phải  biết lĩnh vực họ quản lý. chứng minh nhân dân là chứng thư quan trọng để chứng minh một người nào đó thuộc diện quản lý của địa phương rồi. Sổ hộ khẩu là giấy tờ chứng minh cư trú, vì vậy khi xin xác nhận độc thân bên cạnh CMND bắt buộc phải có sổ hộ khẩu, nếu không có sổ hộ khẩu có thể xin xác nhận cư trú của công an.

Bạn có thể đăng ký kết hôn tại nơi cư trú của người yêu bạn nhưng phải có xác nhận độc thân của ủy ban nhân dân nơi bạn cư trú. bạn có thể tham khảo Điều 17,18 nghị định 158/2005/NĐ-CP.

Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

-  Trình tự thực hiện:

a) Đối với người dân:

Bước 1. Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định.

Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã và nộp lệ phí.

Bước 3. Đến hẹn liên hệ nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã.

b) Đối  với cơ quan hành chính nhà nước:

Bước 1. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ.

+ Nếu không đúng thẩm quyền thì hướng dẫn đương sự liên hệ cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.

+ Nếu đầy đủ và hợp lệ thì viết phiếu hẹn, ghi rõ ngày có kết quả cho đương sự và đương sự nộp lệ phí.

+ Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đương sự bổ sung hồ sơ.

Bước 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Bước 3. Trả kết quả giải quyết.

- Cách thức thực hiện : Trực tiếp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã

- Thành phần hồ sơ:

- Tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo mẫu.

- Trong trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ, có chồng, nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết, thì phải xuất trình trích lục bản án/Quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc ly hôn hoặc bản sao giấy chứng tử.

- Đối với những người đã qua nhiều nơi cư trú khác nhau (kể cả thời gian cư trú ở nước ngoài), thì phải nộp bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian trước khi về cư trú tại địa phương và chịu trách nhiệm về việc cam đoan.

- Trong trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, mà trước đó đã ly hôn trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, thì ngoài việc xuất trình Bản án/ quyết định ly hôn, Bản thỏa thuận ly hôn hoặc những giấy tờ công nhận việc ly hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, còn phải xuất trình Giấy xác nhận đã ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài.

-  Xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu, Sổ hộ khẩu của người yêu cầu xác nhận

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

- Thời hạn giải quyết: Trong ngày làm việc. Trường hợp cần xác minh thì thời gian giải quyết là không quá 05 ngày làm việc.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

1. Công dân Việt Nam đang cư trú tại tỉnh Bến Tre.

2. Đối với công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài  trước khi xuất cảnh, cư trú tại tỉnh Bến Tre.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

1. Đối với công dân Việt Nam đang cư trú trong nước, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người đó.

2. Đối với công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian ở trong nước thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú trước khi xuất cảnh, thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

UBND cấp xã

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

- Lệ phí: 3.000 đồng/01 trường hợp.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Trường hợp không trực tiếp đi nộp thì có thể ủy quyền cho người khác làm thay. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và phải được công chứng, chứng thực hợp lệ. Nếu người được uỷ quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì không cần phải có văn bản uỷ quyền nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

1. Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.

2. Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.

3. Nghị quyết số 15/2009/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phí, lệ phí.

4. Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.

5. Thông tư số 16/2010/TT-BTP ngày 08 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tư pháp hướng dẫn việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài.

6. Tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài ?

Việc kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam được quy định tại Luật hôn nhân và gia đình ngày 09 tháng 06 năm 2000; Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài; Nghị định số 69/2006/NĐ-CP  ngày 21/7/2006 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ. Thông tư số 07/2002/TT-BTP ngày 16 tháng 12 năm 2002 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP của Chính phủ; Quyết định số 57/QĐ-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thu lệ phí đăng ký hộ tịch.

Luật sư tư vấn thủ tục kết hôn với người nước ngoài

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.1940

Theo đó hồ sơ kết hôn giữa người Việt Nam và người nước ngoài gồm:

Người nước ngoài :

- Tờ khai đăng ký kết hôn (ÐKKH) theo mẫu của Bộ Tư Pháp.

- Bản sao giấy khai sinh (GKS) theo mẫu qui định (không có GKS có thể nộp giấy chứng nhận ngày tháng năm sinh do cơ quan có thẩm quyền của nước mà công dân đó thường trú nói rõ pháp luật nước họ không qui định cấp GKS).

- Giấy xác nhận của tổ chức Y tế cho thẩm quyền về chuyên môn, cấp chưa quá 3 tháng, xác nhận không mắc bệnh tâm thần,hoa liễu và không bị nhiễm HIV/AIDS.

- Giấy chứng nhận có nội dung chứng minh người đó đang trong tình trạng độc thân (ở nước ngoài) cấp chưa quá 3 tháng. Trường hợp đã có vợ (hoặc chồng) nhưng đã ly hôn hay người kia đã chết, thì phải nộp bản sao quyết định của Tòa án cho ly hôn hoặc bản sao giấy khai tử.

- Giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước mà người đó thường trú vào thời điểm xin ÐKKH: xác nhận người đó đủ điều kiện kết hôn và việc kết hôn với công dân VN được pháp luật của nước họ công nhận.

- Văn bản bằng tiếng nước ngoài phải nộp bản chính, kèm bản dịch ra tiếng Việt có công chứng.

- Văn bản được cấp từ các cơ quan đại diện ngoại giao của nước ngoài đang trú đóng tại VN thì do Bộ Ngoại giao VN ủy nhiệm hợp pháp hóa.

- Văn bản được cấp từ nước ngoài do cơ quan Lãnh sự VN tại nước đó hợp pháp hóa.

- Trường hợp văn bản được cấp từ nước ngoài đã mang vê VN nhưng chưa được hợp pháp hóa thì văn bản này thông qua cơ quan ngoại giao của nước họ đang trú đóng tại VN thị thực, sau đó Bộ Ngoại giaoVN hay cơ quan Ngoại vụ được Bộ ngoại giao VN ủy nhiệm hợp thức hóa.

Công dân Việt Nam:

- Tờ khai ÐKKH theo mẫu của Bộ Tư Pháp (Ðược UBND phường , xã nơi thường trú xác nhận rõ về tình trạng hôn nhân của đương sự) cấp chưa quá 3 tháng.

- Bản sao giấy khai sinh theo mẫu qui định.

- Giấy xác nhận của tổ chức Y tế có thẩm quyền về chuyên môn cấp chưa quá 3 tháng, xác nhận không mắc bệnh tâm thần, hoa liễu và không nhiễm HIV/AIDS.

- Trong trường hợp người VN đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật quốc gia thì phải nộp giấy xác nhận việc họ kết hôn với người nước ngoài không trái với quy chế của ngành đó.

Thời hạn ÐKKH là 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Lệ phí ÐKKH là 500.000 đồng.

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!
Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình - Công ty luật Minh Khuê