Vậy Luật Sư có thể cho tôi hỏi khi tôi làm giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho con gái tôi ở Việt Nam, thì tôi nên khai chồng con gái tôi là quốc tịch Bỉ hay Việt Nam để giấy tờ sau này dễ dàng hơn khi tôi xin hợp thức hóa ở sở ngoại vụ và xin đóng con dấu ở lãnh sự quán Bỉ?

Trân trọng biết ơn luật sư.

Người gửi: T.N

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật hôn nhân gia đình của Công ty Luật Minh Khuê.

Khai quốc tịch trong giấy xác nhận hôn nhân khi có hai quốc tịch ? 

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình gọi số: 1900.6162

Trả lời:

 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc tới thư mục tư vấn của công ty luật Minh Khuê, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Căn cứ pháp lý:

Luật hôn nhân và gia đình 2014

Nghị định 24/2013/NĐ-CP  Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.

Nội dung phân tích:

Điều 16 Nghị định 24/2013/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 16. Điều kiện, hình thức công nhận việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài.

1. Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài, phù hợp với pháp luật của nước đó thì được công nhận tại Việt Nam, nếu vào thời điểm kết hôn, công dân Việt Nam không vi phạm quy định của pháp luật Việt Nam về điều kiện kết hôn.

Trường hợp có vi phạm pháp luật Việt Nam về điều kiện kết hôn, nhưng vào thời điểm yêu cầu công nhận việc kết hôn, hậu quả của vi phạm đó đã được khắc phục hoặc việc công nhận kết hôn là có lợi để bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và trẻ em thì việc kết hôn đó cũng được công nhận tại Việt Nam.

2. Công nhận việc kết hôn quy định tại Khoản 1 Điều này được ghi vào Sổ đăng ký kết hôn theo thủ tục quy định tại Điều 17 của Nghị định này.

Điều 17 Nghị định 24/2013/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 17. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục ghi vào sổ đăng ký kết hôn việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài tại nước ngoài.

1. Sở Tư pháp, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam thực hiện ghi vào Sổ đăng ký kết hôn việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài (sau đây gọi là ghi vào sổ việc kết hôn). Trường hợp công dân Việt Nam không có hoặc chưa có đăng ký thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Sở Tư pháp, nơi đăng ký tạm trú của công dân Việt Nam, thực hiện ghi vào sổ việc kết hôn.

Cơ quan đại diện thực hiện ghi vào sổ việc kết hôn của công dân Việt Nam cư trú tại nước tiếp nhận.

2. Hồ sơ ghi vào sổ việc kết hôn được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau:

a) Tờ khai ghi vào sổ việc kết hôn (theo mẫu quy định);

b) Bản sao giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

c) Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân, như Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế;

d) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của người có yêu cầu.

Trường hợp công nhận việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài mà trước đó công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.

3. Hồ sơ ghi vào sổ việc kết hôn phải do một trong hai bên kết hôn nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

4. Thời hạn giải quyết việc ghi vào sổ việc kết hôn là 05 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Tư pháp hoặc cơ quan đại diện nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí. Trong trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài không quá 05 ngày làm việc.

Trường hợp từ chối ghi vào sổ việc kết hôn, Sở Tư pháp trả lời bằng văn bản cho người có yêu cầu, trong đó nêu rõ lý do.

5. Sau khi thực hiện ghi vào sổ việc kết hôn, Giám đốc Sở Tư pháp ký và cấp cho người yêu cầu Giấy xác nhận về việc đã ghi chú vào sổ các việc hộ tịch (theo mẫu quy định).

Như vậy, theo như quy định trên thì việc người yêu của con gái bác lấy quốc tịch Việt Nam hay Bỉ thì đều không gặp khó khăn gì khi hợp thức hóa tại sở ngoại vụ Việt Nam và xin đóng dấu tại lãnh sự quán Bỉ vì khi đó hai người đã kết hôn tại Vương quốc Bỉ.
Khi hợp thức hóa tại Việt Nam nếu hôn nhân của con gái bác và bạn trai không trái pháp luật về hôn nhân và gia đình ở thời điểm hợp thức hóa  thì đương nhiên sẽ không có khó khăn gì trong việc hợp thức hóa tại sở ngoại vụ của Việt Nam. Và vì trong hồ sơ hợp pháp hóa lãnh sự tại Việt Nam không có yêu cầu đặc biệt gì về việc các loại giấy tờ tùy thân.
Việc hợp thức hóa tại Việt Nam và xin dấu tại lãnh sự quán Bỉ chỉ cần làm theo đúng thủ tục mà luật pháp quy định, sẽ không gặp khó khăn gì liên quan đến vấn đề quốc tịch.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng !

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân và gia đình.