Vấn đề thứ hai: Tôi kết hôn với chồng hiện tại là người Việt Nam và có cháu thứ hai được 2 tháng tuổi. Thủ tục nhập tịch và giấy khai sinh cho con cần những gì. Khi nhập quốc tịch việt nam thi hai cháu có thể mang cùng một họ chồng hiện tại là người Việt Nam được không ạ . Chân thành cảm ơn luật sư.

Người gửi : DINH THI BAY

Luật sư trả lời:

Trước hết, thay mặt bộ phận tư vấn Luật Minh Khuê cảm ơn chị đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến cho chúng tôi. Vấn đề của chị chúng tôi đã tìm hiểu và tư vấn như sau:

1. Vấn đề khai sinh cho trẻ em đang ở nước ngoài

Theo như trường hợp của chị, chị đang ở Hàn Quốc nên theo khoản 3 Điều 7 Luật Hộ tịch 2014 chị có thể đến cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại Hàn Quốc để thực hiện đăng ký khai sinh cho cháu.

Điều 7. Thẩm quyền đăng ký hộ tịch
3. Cơ quan đại diện đăng ký các việc hộ tịch quy định tại Điều 3 của Luật này cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài.

Hồ sơ cần có bao gồm:

- Giấy chứng sinh do cơ quan Y Tế có thẩm quyền nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở Y Tế thì giấy chứng nhận được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng, nếu không có người làm chứng thì phải làm giấy cam đoan;

- Bản sao hộ chiếu, giấy chứng nhận kết hôn của cha mẹ trẻ em.

Ngoài ra, nếu chị về Việt Nam thì chị có thể đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi chị cư trú tại Việt Nam theo điều 29 Nghị định 123/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch:

Điều 29. Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra ở nước ngoài về cư trú tại Việt Nam
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của trẻ em có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ là công dân Việt Nam, thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra ở nước ngoài mà chưa được đăng ký khai sinh.
2. Người yêu cầu đăng ký khai sinh xuất trình giấy tờ chứng minh việc trẻ em cư trú tại Việt Nam và nộp các giấy tờ sau đây:
a) Tờ khai theo mẫu quy định;
b) Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp xác nhận về việc trẻ em được sinh ra ở nước ngoài và quan hệ mẹ - con nếu có;
c) Văn bản thỏa thuận của cha mẹ lựa chọn quốc tịch cho con theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 của Luật Hộ tịch đối với trường hợp trẻ em có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam, người kia là công dân nước ngoài.
3. Trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này thì thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ em theo thủ tục quy định tại Khoản 5 Điều 15 của Nghị định này.
4. Ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu, Phòng Tư pháp kiểm tra hồ sơ. Nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác và đúng quy định pháp luật thì đăng ký theo trình tự, thủ tục quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Luật Hộ tịch. Nội dung khai sinh được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.

Trong trường hợp của chị, vì chị đã ly hôn chồng nên chỉ cần: (1) Tờ khai theo mẫu quy định; (2) Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền tại Hàn Quốc cấp xác nhận về việc trẻ em được sinh ra ở nước ngoài và quan hệ mẹ - con.

2. Vấn đề nhập quốc tịch cho trẻ em ở nước ngoài

Về điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam theo điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 ( sửa đổi, bổ sung năm 2014)

Điều 19. Điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam
1. Công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;
c) Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam;
d) Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;
đ) Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.
2. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải có các điều kiện quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:
a) Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;
b) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;
c) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Người nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người quy định tại khoản 2 Điều này, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép.
4. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên gọi Việt Nam. Tên gọi này do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn và được ghi rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.
5. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
6. Chính phủ quy định cụ thể các điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam.

Về hồ sơ nhập quốc tịch Việt Nam theo Điều 20 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 ( sửa đổi, bổ sung năm 2014)bao gồm :

Điều 20. Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam
1. Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam gồm có các giấy tờ sau đây:
a) Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam;
b) Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;
c) Bản khai lý lịch;
d) Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;
đ) Giấy tờ chứng minh trình độ Tiếng Việt;
e) Giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời gian thường trú ở Việt Nam;
g) Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam.
2. Những người được miễn một số điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật này thì được miễn các giấy tờ tương ứng với điều kiện được miễn.
3. Chính phủ quy định cụ thể các giấy tờ trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam.

Trong trường hợp của con chị thì chỉ cần các hồ sơ : (1) Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam; (2) Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế; (3) Bản khai lý lịch.

Về nơi nộp đơn nhập quốc tịch: tại Sở Tư pháp nơi chị cư trú

3. Vấn đề đổi họ của con riêng sang họ của cha dượng

Theo điều 27 Bộ luật Dân sự 2015 quy định các trường hợp thay đổi họ:

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp sau đây:
a) Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại;
b) Thay đổi họ cho con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi;
c) Khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ cho người đó theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ;
d) Thay đổi họ cho con theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc của con khi xác định cha, mẹ cho con;
đ) Thay đổi họ của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;
e) Thay đổi họ theo họ của vợ, họ của chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại họ trước khi thay đổi;
g) Thay đổi họ của con khi cha, mẹ thay đổi họ;
h) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.
2. Việc thay đổi họ cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.
3. Việc thay đổi họ của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ cũ.
Vì chồng hiện tại của chị và con lớn của chị không có quan hệ huyết thống nên trên quy định của pháp luật thì không thể thay đổi họ của con sang họ của chồng chị. Muốn đổi sang họ của chồng chị thì chồng chị phải nhận con chị làm con nuôi theo quy định của Luật nuôi con nuôi 2010.
Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn về vấn đề của chị.Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê