1. Khi ly hôn với chồng Hàn Quốc ở nước ngoài có bị khóa visa và bắt về Việt Nam không?

Thưa luật sự, Em và chồng lấy nhau được 1 năm rồi, chúng em kết hôn đều qua môi giới và chưa có tình cảm với nhau. Em qua Hàn mới 3 tháng thôi . Đi lấy chồng em cũng mất tiền qua môi giới chồng em không biết gì cứ nghĩ là không mất tiền nên lúc nào cũng áp đặt vấn đề đấy với em kêu lấy em mất rất nhiều tiền bay giờ nợ nần và phải đi lam trả nợ. 
Sống không được hạnh phúc và em mới đi làm chưa đi làm thì chồng bắt bỏ tiền ăn đến khi em đi làm 2 ngày thì bắt em trả tiền nhà, tiền điện thoại rồi không muốn cho em gửi về nhà và rồi chồng em rất hay luyên thuyên chồng cho em về Việt nam xong đi kể với mọi người là em đòi về xong phá thai. Bây giờ em ly hôn liệu chồng có khoá chứng minh nhân dân của em lại và bắt em về Việt Nam luôn không? Cảm ơn!

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài

1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

Việc bạn có phải quay lại Việt Nam hay không? sẽ phụ thuộc vào quy định của pháp luật Hàn quốc. Có thể hiểu rằng, bạn lấy chồng Hàn Quốc thì nhà chồng bạn sẽ bảo lãnh cho bạn sống bên đó, nếu chồng bạn không thực hiện bảo lãnh nữa thì bạn sẽ bị trục xuất về Việt Nam. 

Căn cứ khoản 1, 4 điều 89 Luật quản lý xuất nhập cảnh Hàn Quốc quy định khi người bảo lãnh rút lại đề nghị bảo lãnh, Bộ Tư pháp sẽ thông báo và yêu cầu người nước ngoài sắp xếp rời khỏi Hàn Quốc.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem ngay:  Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài như thế nào?

2. Thủ tục ly hôn khi người vợ ở nước ngoài như thế nào ?

Thưa Luật sư. Luật sư cho em hỏi là giờ em đang ở nước ngoài, em muốn ly hôn với chồng ở Việt Nam thì em phải làm thủ tục như thế nào ?

Thủ tục ly hôn khi người vợ ở nước ngoài như thế nào ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Theo quy định tại các điều 27, 34, 35 và điều 410 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, sửa đổi năm 2011 thì thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn trong trường hợp một bên đương sự đang ở nước ngoài và một bên ở Việt Nam thì sẽ thuộc thẩm quyền của Tòa án Nhân dân cấp tỉnh nơi bị đơn cư trú.

Như vậy, theo quy định nêu trên thì để được giải quyết ly hôn thì bạn phải nộp hồ sơ ly hôn cùng tài liệu kèm theo đến Tòa án Nhân dân cấp tỉnh nơi chồng bạn đang cư trú ở Việt Nam; cụ thể tài liệu kèm theo gồm: Hộ chiếu, Giấy đăng ký kết hôn, Giấy khai sinh của các con, thẻ tạm trú tại nước ngoài…v.v. Đơn ly hôn cùng các giấy tờ kèm theo phải có xác nhận của Đại sứ quán Việt Nam tại đất nước bạn đang sinh sống. 

Về cách thức gửi đơn ly hôn và tài liệu kèm theo tới Tòa án bạn có thể lựa chọn 02 phương thức: Nộp trực tiếp tại Toà án; Gửi đến Toà án qua bưu điện.

Trường hợp nếu vì bận công việc mà bạn không thể về Việt Nam bạn có thể gửi đơn xin ly hôn và tài liệu kèm theo qua bưu điện đến Tòa án nhân dân tỉnh nơi chồng bạn đang ở. Sau khi nhận được đơn xin ly hôn của bạn Tòa án sẽ thưc hiện các thủ tục tố tụng để giải quyết yêu cầu xin ly hôn của bạn (thụ lý vụ án, yêu cầu Bị đơn có ý kiến, yêu cầu anh làm bản tự khai và gửi cho tòa án…).

Quá trình giải quyết vụ án, nếu có đầy đủ căn cứ cho ly hôn theo quy định của pháp luật bạn sẽ được Tòa án giải quyết cho ly hôn mà không bắt buộc phải về Việt Nam.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn về thủ tục ly hôn đơn phương khi một bên đương sự ở nước ngoài ?

3. Ly hôn với người nước ngoài ?

Xin chào luật sư. Em xin hỏi thêm là năm 2009 người yêu em về quê xin giấy độc thân để đăng kí với người nước lào. Nhưng do hết hạn nên đuóc trả về . Giấy hiện đang ở nhà em. Tài sản và con đều để lại cho họ. nhưng họ đã cho nuôi con đến 5 tuổi mới đón về . Và họ đã có chồng khác. Nhưng anh không về quê làm giấy độc thân được vì xã nói xem như có gia đình. Mà bản thân anh chưa bao gìơ đăng kí giấy tờ gì ở việt nam. Cũng lâu qua rồi. Nhưng vì bọn em muốn đám cưới thì lại gặp rắc rối. Vậy phải làm Như thế nào để cho đúng ạ. để aanh xin được giấy xác nhận ?
Cảm ơn! 

 

Tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình về ly hôn đơn phương, gọi số1900.6162

Trả lời: 

Đôi với đề của bạn đã nêu, bạn không nêu rõ đã ly hôn với người nước ngoài( A ) hay chưa.

 Trường hợp 1:  bạn và A đã ly hôn bạn mang giấy chứng nhận đã ly hôn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyển để được cấp giấy chứng nhận độc thân. 

 Trường hợp 2: như bạn đã đề cập ở trên là A  đã có chồng khác. mà bạn chưa ly hôn với họ. vậy ta có thế nhận thấy là A đã đơn phương yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước A chấp dứt hôn nhân với bạn. trường hợp này bạn đến đại sư quán Lào tại việt nam yêu cầu xác nhận bạn và A đã ly hôn. rồi mang về cơ quan có thẩn quyền cấp giấy chứng nhận độc thân.

Trường hợp 3 : bạn chưa ly hôn với A. Thì bạn nên làm thủ tục ly hôn với A, theo 2 cách là thuận tình ly hôn hay đơn phương ly hôn( ly hôn theo yêu cầu 1 bên ).

Điều 127 luật hôn nhân và gia đình. Ly hôn có yêu tố nước ngoài (Luật hôn nhân gia đình năm 2014)

1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

Hướng dẫn thuận tình ly hôn:

Điều 55 luật hôn nhân gia đinh về thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn. 

Hồ sơ ly hôn.

+ Giấy chứng nhận kết hôn: Giấy chứng nhận kết hôn bản gốc. Nếu không có giấy chứng nhận kết hôn bản gốc có thể thay thế bằng bản sao do chính cơ quan nhà nước nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn cấp;

+ Giấy khai sinh của các con;

+ Giấy tờ của bên có quốc tịch Việt Nam gồm:

-  Bản sao chứng thực CMTND;

-  Bản sao chứng thực hộ khẩu;

+ Giấy tờ của bên có quốc tịch nước ngoài:

-  Bản sao hộ chiếu hoặc visa đã được hợp pháp hóa lãnh sự;

- Đơn xin ly hôn: Đơn xin ly hôn do bên không có quốc tịch Việt Nam làm và thực hiện hợp pháp hóa tại lãnh sự rồi chuyển về cho bên có quốc tịch Việt Nam ký. Về tài sản chung và con chung hai bên có thể tự thỏa thuận giải quyết hay yêu cầu tòa giải quyết và ghi rõ trong đơn xin ly hôn.

- bạn nên làm thêm 1 bản Đơn xin ly hôn: Đơn xin ly hôn do bên không có quốc tịch Việt Nam làm và thực hiện hợp pháp hóa tại lãnh sự rồi chuyển về cho bên có quốc tịch Việt Nam ký. Về tài sản chung và con chung hai bên có thể tự thỏa thuận giải quyết hay yêu cầu tòa giải quyết và ghi rõ trong đơn xin ly hôn.

Trường hợp đơn phương ly hôn( Theo theo yêu cầu 1 bên )

Điều 56 luật hôn nhân gia đinh về ly hôn nhân và gia đinh

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

 hồ sơ.

+ đơn xin ly hôn

+ Giấy chứng nhận kết hôn: Giấy chứng nhận kết hôn bản gốc. Nếu không có giấy chứng nhận kết hôn bản gốc có thể thay thế bằng bản sao do chính cơ quan nhà nước nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn cấp;

+ Sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân (bản sao chứng thực);

+Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực - nếu có);

Các Bước tiến hành.

B1. chuẩn bị hồ sơ như trên

B2. mang hồ sơ đến tòa án dân dân cấp tỉnh nơi bạn thường chú.

B3. Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ trong thời hạn khoảng 7-15 ngày, Tòa án kiểm tra đơn và nếu đầy đủ thì Tòa thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;

B4: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

B5. Tòa án sẽ triệu tập và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật.

Thời gian xử lý vụ việc

Thuận tình ly hôn : thời gian khoảng từ 1 đến 4 tháng;

Ly hôn đơn phương : thời gian cấp sơ thẩm khoảng từ  4 đến 6 tháng (nếu vắng mặt bị đơn, có tranh chấp tài sản,…thì có thể kéo dài hơn). Cấp phúc thẩm từ 3 đến 4 tháng(nếu có kháng cáo).

Trường hợp ly hôn vắng mặt thì thời gian khoảng từ 12 đến 24 tháng(do phải thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp).

>> Xem thêm:  Thủ tục ly hôn khi chồng đang ở nước ngoài như thế nào?

4. Tư vấn việc ly hôn một phía có yếu tố nước ngoài ?

Chào anh chị, em có bạn lấy chồng Hàn Quốc và đã có quốc tịch Hàn. Vì chồng hay ăn nhậu rồi đánh chửi nên bạn ấy do buồn chán đã đi ngoại tình và gia đình họ đã biết. Giờ bạn ấy muốn làm thủ tục ly dị một phía thì có thể ly dị được không ạ? Nếu được thì cần những gì và có bị phạt không ạ? Nếu phạt thì sẽ bị phạt bao nhiêu?
Em cảm ơn.
Người gửi: N.M

Tư vấn việc ly hôn một phía có yếu tố nước ngoài ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục hỏi đáp của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin đưa ra tư vấn như sau:

Theo quy định tại điều 127 Luật hôn nhân và gia đình 2014

"Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài

1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó."

Trường hợp của bạn, bạn không nói rõ là vợ chồng bạn của bạn có thường trú tại Việt Nam không nên chúng tôi xin chia ra làm 2 trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Vợ chồng bạn của bạn không thường trú tại Việt Nam, bạn của bạn lại nhập quốc tịch Hàn Quốc rồi nên căn cứ vào điều 127 nêu trên thì tòa án Việt Nam không có thẩm quyền giải quyết vụ việc theo pháp luật Việt Nam mà phải theo pháp luật Hàn Quốc.

Trường hợp 2: Vợ chồng bạn của bạn thường trú tại Việt Nam thì theo khoản 1, điều 127 nêu trên việc ly hôn này sẽ được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyển của Việt Nam theo quy định của luật hôn nhân và gia đình 2014.

Cụ thể như sau:

Căn cứ vào khoản 1 điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì bạn của bạn có quyền ly hôn mà không bị phạt gì cả.

Thủ tục ly hôn như sau:

-Bạn của bạn phải làm đơn yêu cầu ly hôn gửi đến tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi họ thường trú.( điều 33, 34, Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2004, Luật tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2011)

-Tòa án sẽ thụ lý đơn yêu cầu ly hôn và tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

-Nếu hòa giải không thành tòa án sẽ tiến hành giải quyết cho ly hôn

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi

5. Người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn có quyền đưa con ra nước ngoài không ?

Thưa Luật sư, Tôi và chồng thuận tình ly hôn năm 2014, theo quyết định của Toà thì 2 con trai do mẹ nuôi dưỡng. Nay tôi làm hồ sơ định cư sang Mỹ thì có cần chồng tôi ký tên để con xuất cảnh với mẹ không? Chồng tôi vốn là người gia trưởng và ích kỉ, tôi sợ chồng tôi không chịu kí tên và gây khó khăn cho tôi. Xin luật sư tư vấn giúp đỡ, tôi xin cảm ơn!

 

Luật sư tư vấn luật hôn nhân về quyền nuôi con gọi:1900.6162

Trả lời:

Theo quy định của Luật hôn nhân gia đình 2014 có quy định Sau khi ly hôn, cả hai bố mẹ vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giao dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên, hoặc đã thành niên mà bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Người không trực tiếp nuôi con vẫn có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Với các quy định trên, người được tòa án giao quyền nuôi con được phép mang con ra nước ngoài không phải xin ý kiến của người kia, trừ trường hợp việc đó không đảm bảo được quyền lợi của cháu bé. Như vậy, chị muốn đưa con chị sang mỹ thì không cần sự đồng ý của chồng chị. Tuy nhiên, có thể chị vẫn sẽ phải thông báo cho chồng chị biết về việc chị sẽ đưa con sang mỹ. 

Những điều cần lưu ý: Nếu anh ấy không đồng ý anh ấy có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi quyền trực tiếp nuôi con. 

>> Tham khảo bài viết liên quan:  Giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài?

 

6. Tiến hành ly hôn với chồng là người nước ngoài ở Việt Nam tại địa phương khác nơi đăng ký kết hôn ?

Thưa luật sư, em muốn hỏi: em và chồng kết hôn ở An Giang . Chồng em là người Na-Uy . Vậy bây giờ em muốn làm thủ tục ly hôn tại Hồ Chí Minh được không ? Em và chồng đang sống ở nước ngoài nên có thể vắng mặt cả 2 người không ? Mọi giấy tờ chúng em có thể kí và gửi Đại Sứ Quán Vietnam tại nơi chúng em ở xác nhận có được không ? 

 Mong được sự tự vấn của luật sư. Em xin cảm ơn!

Người gửi: N.T.D

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến: 1900.6162

 

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi những thắc mắc của mình cho chúng tôi, chúng tôi xin tư cấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, xác định thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài thuộc về tòa án nhân dân cấp tỉnh hay cấp huyện

Căn cứ Điều 33, Điều 34 Luật tố tụng dân sự số 24/2004/QH11 của Quốc hội (Bộ Luật Tố tụng dân sự số 65/2011/QH12 sửa đổi của Quốc hội) quy định về thẩm quyền của Tòa án theo cấp:

Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện.” 

Thì những vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài (có người ở nước ngoài hoặc có tài sản ở nước ngoài) thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân cấp Tỉnh/thành phố giải quyết. Song, theo quy định về tăng thẩm quyền cho Tòa án nhân dân cấp huyện của Ủy ban thường vụ quốc hội trong Nghị quyết về việc giao thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự theo quy định tại Điều 33 của Bộ luật Tố tụng dân sự cho các Tòa án nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh số 724/2004/NQ-UBTVQH11 và số 1036/2006/NQ-UBTVQH11 thì một số Tòa án nhân dân cấp huyện, xã, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cũng có thẩm quyền giải quyết các vụ án ly hôn có yếu tố nước ngòai có đương sự hoặc có tài sản ở nước ngoài.

Đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài được giải thích theo Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP hướng dẫn thi hành những quy định trong “Phần thứ nhất” Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004  như sau:

“4.1. Đương sự ở nước ngoài bao gồm:

a) Đương sự là cá nhân không phân biệt là người nước ngoài hay người Việt Nam mà không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự; đương sự là người Việt Nam định cư, làm ăn, học tập, công tác ở nước ngoài hoặc người nước ngoài không ở Việt Nam có mặt tại Việt Nam để nộp đơn khởi kiện vụ án dân sự hoặc đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự tại Tòa án.

Đối với yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha, mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam, thì theo quy định tại khoản 3 Điều 102 của Luật hôn nhân và gia đình là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi cư trú của công dân Việt Nam.

b) Cơ quan, tổ chức không phân biệt là cơ quan, tổ chức nước ngoài hay cơ quan, tổ chức Việt Nam mà không có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự.

4.2. Tài sản ở nước ngoài

Tài sản ở nước ngoài là tài sản được xác định theo quy định của Bộ luật Dân sự ở ngoài biên giới lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự.

4.3. Cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án nước ngoài.

Cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án nước ngoài là trường hợp trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự cần phải tiến hành một hoặc một số hoạt động tố tụng dân sự ở nước ngoài mà Tòa án Việt Nam không thể thực hiện được cần phải yêu cầu cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài thực hiện hoặc đề nghị Tòa án nước ngoài thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.”

Thứ hai, xác định tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài theo lãnh thổ

Căn cứ khoản 1, Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 quy định về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ như sau:

"1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;"

Căn cứ điểm c, khoản 1, Điều 36, Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 quy định về thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu như sau:

1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

a)...
b)...
c) Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết;

Như vậy, nếu chồng chị có nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) ở Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài do Tòa án nhân dân nơi chồng chị cư trú hoặc làm việc thụ lý và giải quyết. Nếu chồng chị không có nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) ở Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài do Tòa án nhân dân nơi chị cư trú hoặc làm việc thụ lý và giải quyết. Do đó, việc ly hôn của chị không thể giải quyết ở Hồ Chí Minh.

Một số hoạt động tố tụng dân sự bạn có thể làm ở cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.

Nếu còn có điều gì thắc mắc, mời bạn vui lòng gửi thư theo địa chỉ này hoặc gọi điện trực tiếp đến tổng đài 1900.6162để được giải đáp nhanh chóng và chính xác nhất.

Trân trọng./.

Ban tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình - Công ty Luật Minh Khuê