Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014

2. Luật sư tư vấn:

Căn cứ theo quy định tại Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

"Điều 110. Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con
Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con."

Như vậy, theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bạn chưa ly hôn hay đã ly hôn thì cả bạn và chồng bạn đều có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con của mình, hiện nay con của bạn đang dưới 18 tuổi thì bạn và chồng bạn có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con đến khi con bạn có thể tự muôi mình.

Trong trường hợp chồng bạn không cấp dưỡng cho con bạn thì có thể xảy ra một trong các trường hợp sau:

Một là, bạn và chồng bạn đã ly hôn, Tòa án có quyết định giao con cho bạn trực tiếp nuôi dưỡng. Đồng thời, Tòa án yêu cầu chồng bạn có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con bạn hằng tháng hoặc hằng quý hoặc hằng năm hoặc một lần với mức tiền cấp dưỡng cụ thể hoặc do hai vợ chồng bạn tự thỏa thuận với nhau sao cho phù hợp với quyền lợi cho bên có nghĩa vụ cấp dưỡng và bên được cấp dưỡng. Lúc này, sau khi Bản án/ Quyết định của Tòa án có hiệu lực mà chồng bạn vẫn cố tình không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì bạn có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án nộp tới Cơ quan thi hành án cấp quận, huyện, thị xã nơi chồng bạn đang cư trú (có thể là tạm trú hoặc thường trú hoặc nơi chồng bạn đang làm việc) để yêu cầu chồng bạn cấp dưỡng theo quy định của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014. Trong trường hợp này, mặc dù bạn có quyền yêu cầu chồng bạn cấp dưỡng nhưng bạn không có quyền ngăn cản việc chồng bạn thăm nom con vì đây là quyền của cha đối với con.

Hai là, vợ chồng bạn chưa ly hôn. Bạn muốn chồng bạn có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con bạn thì bạn có quyền làm đơn Khởi kiện nộp tới Tòa án nhân dân cấp quận, huyện, thị xã nơi chồng bạn đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi chồng bạn làm việc để yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề cấp dưỡng cho con của bạn. Trong trường hợp này, mặc dù bạn có quyền yêu cầu Tòa án buộc chồng bạn cấp dưỡng cho con nhưng bạn không có quyền ngăn cản việc chồng bạn thăm nom con vì đây là quyền của cha đối với con. Căn cứ quy định tại Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng như sau:

"Điều 116. Mức cấp dưỡng
1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

 

Điều 117. Phương thức cấp dưỡng
Việc cấp dưỡng có thể được thực hiện định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm, hàng năm hoặc một lần.
Các bên có thể thỏa thuận thay đổi phương thức cấp dưỡng, tạm ngừng cấp dưỡng trong trường hợp người có nghĩa vụ cấp dưỡng lâm vào tình trạng khó khăn về kinh tế mà không có khả năng thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết."

Ba là, nếu chồng bạn thuộc một trong các trường hợp bị hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên theo Điều 85 Luật Hôn nhân và gia đình thì bạn có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chồng bạn:

"Điều 85. Hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên
1. Cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên trong các trường hợp sau đây:
a) Bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;
b) Phá tán tài sản của con;
c) Có lối sống đồi trụy;
d) Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.
2. Căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, Tòa án có thể tự mình hoặc theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 86 của Luật này ra quyết định không cho cha, mẹ trông nom, chăm sóc, giáo dục con, quản lý tài sản riêng của con hoặc đại diện theo pháp luật cho con trong thời hạn từ 01 năm đến 05 năm. Tòa án có thể xem xét việc rút ngắn thời hạn này."

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân về quyền thăm con trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900 6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê