1. Không ký vào đơn ly hôn thì chồng có ly hôn đơn phương được không? Phải làm gì khi không muốn ly hôn?

Thưa luật sư, do mẹ tôi và em trai tôi có mâu thuẫn với chồng tôi nên giờ chồng tôi muốn ly hôn với tôi. Nhưng tôi vẫn rất yêu anh ấy. Tôi không muốn ly hôn, tôi muốn con tôi phải được sống với cả cha và mẹ. Anh nói tôi không ký vào đơn ly hôn anh sẽ ly hôn đơn phương và giành quyền nuôi con. Nhưng tôi không muốn và giờ tôi phải làm gì để không ly hôn?
Cảm ơn luật sư.

Tư vấn ly hôn: Ai được quyền nuôi con - Cafe sáng VTV3

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Căn cứ Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau:

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn
1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Như vậy, theo quy định của pháp luật, chồng hoặc vợ hoặc cả hai vợ chồng hoặc thậm chí cha, mẹ, người thân thích của vợ, chồng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn cho hai vợ chồng. Tuy nhiên, chồng bạn không có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề ly hôn đơn phương khi bạn đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Còn nếu chồng bạn không thuộc trường hợp Tòa án hạn chế quyền ly hôn đơn phương theo khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì chồng bạn vẫn có thể ly hôn khi đáp ứng quy định theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Như vậy, theo quy định của pháp luật, chồng bạn vẫn có thể ly hôn đơn phương kể cả khi bạn không ký vào đơn ly hôn nếu chồng bạn có một trong các căn cứ chứng minh được lý do muốn ly hôn là chính đáng, chồng bạn có căn cứ về việc bạn có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được như hình ảnh, video, băng ghi âm, ghi hình, kết quả xác nhận của cơ sở y tế về việc bị thương tích,...

Theo như thông tin bạn cung cấp, do mẹ bạn và em trai bạn có mâu thuẫn với chồng bạn nên giờ chồng bạn muốn ly hôn với bạn. Nhưng bạn vẫn rất yêu anh ấy, bạn không muốn ly hôn, bạn muốn con tôi phải được sống với cả cha và mẹ. Về căn cứ với lý do mâu thuẫn trong nội bộ gia đình giữa mẹ vợ và em vợ với chồng nếu cũng có thể được xem như là lý do để cuộc sống hôn nhân giữa hai vợ chồng bạn lâm vào tình trạng trầm trọng khi và chỉ khi vợ chồng bạn sống chung với mẹ bạn và em trai bạn. Còn trên thực tế, nếu không sống chung với nhau thì lý do mâu thuẫn trên sẽ không thể xem là lý do chính đáng để chồng bạn ly hôn đơn phương vì bạn vẫn còn rất yêu thương chồng và bạn không muốn ly hôn với chồng.

Do vậy, nếu bạn không muốn ly hôn với chồng thì bạn phải làm cách nào đó để giải quyết được vấn đề mâu thuẫn giữa chồng bạn và mẹ bạn, em trai bạn. Nếu các bên hòa giải được với nhau thì bạn và chồng bạn có thể sẽ tiếp tục chung sống với nhau bình thường như trước đây.

Ngược lại, nếu rủi ro mà bạn không có cách nào để hòa giải mẫu thuẫn giữa các bên thì bạn buộc phải đưa ra được lý do về việc mình không muốn ly hôn như: bạn vẫn còn yêu thương chồng, không muốn ly hôn chồng, bạn muốn cuộc sống của con bạn có đầy đủ tình thương từ cả cha và mẹ. Đồng thời, bạn cũng có thể chứng minh về việc trong cuộc sống hôn nhân, bạn luôn yêu thương chồng, con luôn thực hiện đúng nghĩa vụ cũng như trách nhiệm của một người vợ đối với gia đình, hoặc bạn chưa bao giờ có hành vi bạo lực gia đình hay có hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của thành viên trong gia đình, cũng như không ngoại tình,... Lúc này, Tòa án sẽ không chấp nhận giải quyết đơn yêu cầu ly hôn đơn phương của chồng bạn khi anh ấy không chứng minh được lý do chính đáng để ly hôn theo quy định của pháp luật.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Tham khảo ngay: Ly hôn đơn phương vì chồng bạo lực gia đình, chia tài sản và quyền nuôi con sẽ như thế nào ?

2. Ly hôn đơn phương và rút đơn ly hôn đơn phương như thế nào theo pháp luật hiện hành

Em xin chào ạ. Em muốn hỏi một việc như sau. Hai vợ chồng em đã nộp đơn xin thuận tình ly hôn ra toà. Nhưng sau đó chưa thông qua và chưa được sự đồng ý của em, vợ em lên tòa xin rút đơn một mình với lý do em bận không đi được. Và tòa giải quyết cho rút trong khi em là chồng không hề biết gì. Như vậy là đúng hay sai ?
Em xin cảm ơn ạ.

Ly hôn đơn phương và rút đơn ly hôn đơn phương như thế nào theo pháp luật hiện hành

Luật sư tư vấn giải quyết thủ tục ly hôn trực tuyến - Ảnh minh họa

Luật sư trả lời:

Cảm ơn anh đã tin tưởng gửi câu hỏi đến Luật sư tư vấn pháp lý của công ty luật Minh Khuê, sau thời gian nghiên cứu Luật sư trả lời như sau:

Thứ nhất: Như anh đã nêu về sự việc của vợ anh đã nộp đơn thuận tình ly hôn mà anh lại không hề hay biết gì nên đây không phải là một yêu cầu giải quyết thuận tình ly hôn đúng quy định pháp luật. Theo quy định pháp luật về hôn nhân gia đình thì thuận tình ly hôn là việc cả hai vợ chồng cùng đồng ý ly hôn và thỏa thuận được tất cả các nội dung như tài sản, con cái, nghĩa vụ nợ...Vậy nên đây không phải là yêu cầu giải quyết thuận tình ly hôn.

Căn cứ theo Điều 55 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định:

"Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

Thứ hai: Theo quy định pháp luật tại Điều 364 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định thì tòa án sẽ trả lại đơn khi có yêu cầu cảu nguyên đơn. Nên ở đây việc rút đơn của chi nhà và trả lại đơn của tòa là đúng quy định pháp luật.

"Điều 364. Trả lại đơn yêu cầu khởi kiện

1. Tòa án trả lại đơn yêu cầu trong những trường hợp sau đây:

a) Người yêu cầu không có quyền yêu cầu hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự;

b) Sự việc người yêu cầu yêu cầu đã được Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết;

c) Việc dân sự không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án;

d) Người yêu cầu không sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 363 của Bộ luật này;

đ) Người yêu cầu không nộp lệ phí trong thời hạn quy định tại điểm a khoản 4 Điều 363 của Bộ luật này, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp lệ phí hoặc chậm nộp vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan;

e) Người yêu cầu rút đơn yêu cầu;

g) Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Khi trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại việc trả lại đơn yêu cầu được thực hiện theo quy định tại Điều 194 của Bộ luật này."

Từ những căn cứ nêu trên cùng sự tư vấn của Luật sư hy vọng anh đã rõ về vấn đề mà mình đang thắc măc. Chúc anh và gia đình sức khỏe, hạnh phúc!

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm: Ly hôn đơn phương vắng mặt nguyên đơn thì tòa giải quyết như thế nào?

3. Tư vấn quá trình gửi đơn ly hôn đơn phương khi lý lịch củả chồng phức tạp ?

Xin chào luật sư, Em muốn hỏi vợ chồng em kết hôn được 4năm ,có một cháu trai 3tuổi. Thời gian đầu vợ chồng em sống rất bình thường ,nhưng bản thân em thật sự không thể sống chung với chồng em được nữa vì em đã không còn tình cảm với anh ta. Em đã bỏ đi một lần vì không thể chịu được cảnh không còn tình cảm mà ép buộc sống vì con cái ,nhưng sau đó em lại quay về vì thương nhớ con trai em ,nhưng tthạt sự em không thể cố gắng sống được nữa áp lực gia đình chồng ,tiền bạc...
Em quyết định sống ly thân gần nửa năm nay. Nay em muốn đưọc làm đơn ly hôn đơn phương để có thể về thăm con trai em. Vi em biết em bỏ đi như vậy không có quyề, được nuôi con. Em không muốn sống trong cảnh bi người khác soi mói bỏ chong bỏ con. Cho em hỏi em có thể làm đơn ly hôn đơn phương được không. Gia đinh chồng em rất phức tạp ,hộ khẩu của chồng em thì ở quận 3 ,cmnd của chồng em thì ở quận 9 ,hiện tại anh sống ở trảng bom. Vợ chồng em đăng ký kết hôn l quận 9. Cho em hỏi nếu như vậy em nộp đơn ở đâu. Hộ khẩu chông em nhất định họ k đưa cho em ,cmnd của chồng em e không có. Xin luật sư tư vấn cho em để em sớm được ly hôn ,em còn được về thăm con. Và cách viết đơn trong trường hợp của em như thế nào ?
Em xin luật sư tư vấn. E chân thành cảm ơn. .
- Thanh Minh

4. Vợ chồng chưa nhập chung một hộ khẩu thì vợ có quyền làm đơn ly hôn đơn phương không?

Chào luật sư, tôi muốn hỏi rằng tôi và chồng lấy nhau được 02 năm, chưa có con chung. Cuộc sống của chúng tôi bây giờ không hạnh phúc, chồng hay lăng mạ, coi thường tôi, tôi muốn viết đơn ly hôn, nhưng trước đây khi kết hôn tôi đăng ký ở xã thuộc huyện, giờ xã thuộc về thành phố thì gửi đơn ly hôn tại Toà án nhân dân cấp huyện hay Tòa án nhân dân thành phố? Giấy tờ ly hôn cần những gì?

Tôi và chồng chưa cắt nhập khẩu về chung một hộ thì có ly hôn được không? Cần làm gì để giải quyết ly hôn nhanh nhất ạ?

Cảm ơn luật sư tư vấn

Vợ chồng chưa nhập chung một hộ khẩu thì vợ có quyền làm đơn ly hôn đơn phương không?

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Về thẩm quyền của Tòa án giải quyết ly hôn:

Căn cứ khoản 1 Điều 28 Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015 quy định về những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án là: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn.

Cũng theo điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ Luật Dân sự năm 2015 thì trong trường hợp bạn ly hôn đơn phương thì bạn phải nộp đơn tại Tòa án nhân dân quận, huyện chồng bạn cư trú, có thể là đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú. Nếu trong trường hợp hai bạn cùng đồng ý ly hôn thì bạn có thể nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi một trong hai vợ chồng bạn cư trú có thể là đăng ký tạm trú hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú. Theo thông tin bạn cung cấp, trước đây khi kết hôn hai vợ chồng bạn đăng ký kết hôn ở xã thuộc huyện, giờ xã thuộc về thành phố thì bạn sẽ nộp đơn ly hôn tại Toà án nhân dân thành phố.

Việc bạn chưa nhập hộ khẩu chung về gia đình chồng hoặc ngược lại thì không ảnh hưởng đến việc ly hôn của hai vợ chồng bạn. Giấy tờ quan trọng nhất để thể hiện quan hệ vợ chồng của hai vợ chồng bạn là Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, pháp luật hiện nay chưa có quy định về việc bắt buộc phải thực hiện thủ tục nhập hộ khẩu chung về một Sổ hộ khẩu khi nam, nữ đăng ký kết hôn với nhau. Do đó, bạn và chồng bạn chưa nhập chung một Sổ hộ khẩu thì vẫn thực hiện thủ tục ly hôn bình thường.

Về hồ sơ ly hôn đơn phương cần những giấy tờ sau:

- Đơn khởi kiện về việc ly hôn: Bạn có thể viết tay hoặc đánh máy hoặc có thể đến trực tiếp tại Tòa án nhân dân cấp huyện để mua mẫu đơn.

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản chính;

- Bản sao sổ hộ khẩu của bạn có chứng thực;

- Bản sao chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân có chứng thực của bạn.

Sau khi chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, bạn có thể nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp quận, huyện, thị xã nơi chồng bạn cư trú (có thể là nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú) để yêu cầu Tòa án giải quyết.

Mức án phí phải nộp khi ly hôn đơn phương:

Mức án phí phải nộp cho Tòa án khi giải quyết ly hôn đơn phương mà không có tranh chấp tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân là 300.000 đồng (căn cứ theo Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ).

Thủ tục giải quyết ly hôn đơn phương:

Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định Thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện:

“2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

a) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

b) Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;

c) Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;

d) Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.”

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì thời hạn chuẩn bị xét xử ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn là 04 tháng. Trong thời gian chuẩn bị xét xử thì Thẩm phán được phân công xét xử vụ án sẽ tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án.

Trong trường hợp hòa giải thành, Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải hoặc một Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công phải ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự theo điều 212 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:

“Điều 212. Ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

1. Hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải hoặc một Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công phải ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp.

2. Thẩm phán chỉ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.”

Theo Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự. Theo đó, khi chồng bạn được triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, nhưng chồng bạn vắng mặt mà không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa (khoản 1 Điều 227);

Khi chồng bạn được triệu tập hợp lệ lần thứ hai, mà không có yêu cầu phản tố, vắng mặt không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án vẫn xét xử vắng mặt chồng bạn (điểm b khoản 2 Điều 227). Trong đó, yêu cầu phản tố được hiểu là việc bị đơn khởi kiện lại nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập. Mục đích của yêu cầu phản tố là để bù trừ nghĩa vụ, khấu trừ nghĩa vụ hoặc loại trừ một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ với yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập.

Khi chồng bạn được triệu tập hợp lệ lần thứ hai, có yêu cầu phản tố, mà vắng mặt thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp chồng bạn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt (điểm c khoản 2 Điều 227);

Trong trường hợp, bạn là nguyên đơn khởi kiện vụ án mà vắng mặt tại phiên tòa mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của bạn (điểm a khoản 2 Điều 227).

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm: Thủ tục giải quyết ly hôn đơn phương là bao lâu ?

5. Nộp đơn ly hôn đơn phương có ảnh hưởng gì đến việc giành quyền nuôi con không?

Thưa luật sư, xin hỏi: Nộp đơn ly hôn đơn phương có ảnh hưởng gì đến việc giành quyền nuôi con không? Cảm ơn luật sư!

Nộp đơn ly hôn đơn phương có ảnh hưởng gì đến việc giành quyền nuôi con không?

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của chúng tôi, chúng tôi xin giải đáp thắc măc của bạn như sau:

Vấn đề 1: Thẩm quyền giải quyết ly hôn

Căn cứ Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định thẩm quyền giải quyết ly hôn theo lãnh thổ như sau:

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

Như vậy, nếu bạn ly hôn đơn phương thì bạn sẽ nộp tại nơi bị đơn cư trú.

Thưa luật sư, xin hỏi: Con em được 5 tháng tuổi, muốn ly hôn do mâu thuẫn gây tổn thương đến tinh thần va sức khoẻ của 2 mẹ con ? Cảm ơn!
Chào luật sư, xin hỏi: Trong truong hợp cuả tôi thế này .tôi mới sinh con dc 15 ngày vì mâu thuẩn vợ chồng đã lâu nên giờ tôi mún ly hôn khi con tôi mới chưa đựơc môt tháng tuổi vậy có đựơc giải quyết ly di va nuội con không ? Cảm ơn!
Xin chào, Hiện nay tôi đang tìm hiểu để tiến hành xin ly hôn. Vậy Công ty có thể tư vấn qua email này về các thủ tục và cách tiến hành đảm bảo quyền lợi nhất không? Xin cảm ơn. Hoàng Ly.

Trả lời:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn theo Luật hôn nhân và gia đình 2014

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Hồ sơ thuận tình ly hôn gồm:

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản chính).

- Chứng minh thư nhân dân của vợ chồng (Bản sao có chứng thực).

- Giấy khai sinh của các con (Bản sao có chứng thực).

- Sổ hộ khẩu gia đình (Bản sao có chứng thực).

- Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn theo mẫu.

Nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp quận huyện nơi thường trú của một trong hai bên.

Thủ tục hòa giải thuận tình ly hôn

Điều 52 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở.

Như vậy, trong trường hợp vợ chồng thuận tình ly hôn thì Nhà nước và xã hội khuyến khích hòa giải ở cơ sở. Nếu hòa giải ở cơ sở không thành thì sau khi thụ lý đơn thuận tình ly hôn, sẽ tiến hành thủ tục hòa giải ở Tòa án theo quy định tại Điều 54 Luật hôn nhân và gia đình 2014: Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Em chào anh chị! Giờ em muốn ly hôn đơn phương ( bên chồng không ký ) .. hiện tại em không có giấy đăng ký kết hôn bản gốc giấy chứng minh bản sao và hộ khẩu bản sao bên chồng..như vậy em có có làm đơn phương ly hôn và toà có giải quyết cho không à ( từ ngày kết hôn đến ngày cưới chung sống với nhau được khoảng hai tuần ) ly thân cho đến bây giờ... vì vậy giờ không thể tiếp tục được nữa nên em muốn ly hôn ... giữa chúng em còn chừng chưa có , nợ chúng không có , tài sản chung không có .. anh chị hãy cho em ý kiến với ah !

Vấn đề 2: Tài sản chung và khoản nợ ly hôn

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn ( Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014)

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Như vậy, các khoản nợ hình thành trong thời kỳ hôn nhân, do vợ chồng cùng thỏa thuận vay để tạo lập nên tài sản chung của vợ chồng thì nguyên tắc chia đôi khi ly hôn.

Xin chào luật sư, xin hỏi: Vợ chồng mình đã có hai con một bé được 4 tuổi và một bé được 36 tháng tuổi giờ vợ mình làm đơn ly hôn và mình muốn được dành quyền nuôi cả hai con có được không ạ,..mình làm nghề tự do lương tháng khoảng 10 triệu và chăn nuôi lợn mỗi tháng bình quân cũng được khoảng 12 triệu nữa gia đình mình bố mình cũng có lương và ông bà có thời gian để chăm soc cho các cháu còn vợ mình làm công nhân phải ở trọ lương cô ấy được khoảng 6 triệu một tháng và làm có hôm tới 7 giờ tối mới về không có thời gian chăm sóc như vây còn mình thì có nhiều thời gian để chăm sóc cho con hơn nhưng vợ mình không đồng ý cho mình nuôi cả hai vậy theo như trên mình có được quyền nuôi con không ạ ? Cảm ơn!

Theo quy định tại điều 81, Luật hôn nhân và gia đình 2014, vấn đề quyền nuôi dưỡng con sau khi ly hôn được quy định như sau:

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Như vậy, con dưới 36 tháng tuổi được trực tiếp giao cho mẹ nuôi dưỡng.

Đối với trường hợp con trên 3 tuổi đến dưới 7 tuổi thì cha và mẹ có quyền giành quyền nuôi con thông qua việc chứng minh được ai sẽ là người có đủ điều kiện vật chất và tinh thần để đảm bảo tốt nhất quyền và lợi ích cho đứa trẻ. Các yếu tố về vật chất như: gia cảnh, thu nhập, điều kiện kinh tế, tài sản...Các yếu tố về tinh thần như: Thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm dành cho con, điều kiện cho con vui chơi giải trí, trình độ học vấn… của cha mẹ. Bên nào đưa ra được những căn cứ thuyết phục hơn sẽ được tòa án xem xét giải quyết và trao quyền nuôi con.

Đối với trường hợp con trên 7 tuổi tòa án sẽ xem xét nguyện vọng của con để đưa ra phán quyết về việc quyền nuôi con.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Tham khảo ngay: Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương của Tòa Án ?

6. Thủ tục nộp đơn ly hôn đơn phương nộp đơn ở đâu ?

Thưa luật sư, Hiện tại tôi ở xã thượng Nông TN-PT lấy vợ quê ở Mậu A văn xuyên- yên bái. vợ chồng tôi lấy nhau năm 2013 có 01 bé gái 2,5 tuổi. vợ tôi ở nhà nuôi con khi cháu được 2 tuổi. Vợ tôi về bố mẹ đẻ chơi. sau đó tôi về trước 15 ngày sau tôi lên đón vợ tôi ko về và đòi ở lại nhà bó mẹ đẻ nhất quyết ko về tôi khuyên mai không được.

Tôi về nhà 1 tháng sau tôi lại lên động viên nhưng vợ tôi không về. sau đó tôi gọi điện động viên vợ về, vợ cũng không về. giáp tết năm 2016. bố mẹ tôi lên nói chuyện vợ tôi cũng ko về. nay tôi hỏi vợ nếu không về tôi làm đơn xin ly hôn vợ nôi nói tùy thích thì làm. vậy tôi nộp đơn ở đâu. tháng 2 vừa rồi tôi nộp đơn lên tòa án huyện Tam Nông nơi tôi ở thì tòa bảo là nộp đơn ở huyện xã vợ tôi ở. Xin hỏi có đúng không vì? -vợ tôi nhập khẩu vào gia đình tôi từ khi chúng tôi lấy nhau vợ không còn khẩu ở quê nữa - Vợ tôi không có mặt ở nhà đi làm ở Quảng Ninh để con cho ông bà ngoại chăm sóc. Hiện tại cô không có khẩu ở quê nữa tôi xin hỏi tôi nộp đơn xin ly hôn ở đâu là đúng và nhanh nhất?

Xin cảm ơn!

Tư vấn thủ tục giải quyết ly hôn đơn phương, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định :

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

- Về hồ sơ khi anh muốn đơn phương ly hôn thì anh cần chuẩn bị những loại giấy tờ sau :

+ Đơn xin ly hôn đơn phương.

+ Bản sao Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có Sao y bản chính, của nguyên đơn và bị đơn).

+ Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn.

+ Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con).

+ Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

Thẩm quyền giải quyết ly hôn.

Sau khi đã hoàn thành hồ sơ, anh gửi hồ sơ xuống Tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi vợ anh đang đăng ký cư trú hoặc làm việc theo quy định tại khoản 1 điều 35 BLTTDS 2004 sửa đổi bổ sung 2011. Căn cứ khoản 1 điều 35 BLTTDS, Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

“a) Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này”;

Điều 36. Thẩm quyền của Toà án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu
1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Toà án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:
a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;
b) Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh tổ chức thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có chi nhánh giải quyết;
c) Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết;
d) Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi xảy ra việc gây thiệt hại giải quyết;
đ) Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác đối với người lao động thì nguyên đơn là người lao động có thể yêu cầu Toà án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết;
e) Nếu tranh chấp phát sinh từ việc sử dụng lao động của người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi người sử dụng lao động là chủ chính cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi người cai thầu, người có vai trò trung gian cư trú, làm việc giải quyết;
g) Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết;
h) Nếu các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi một trong các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;
i) Nếu tranh chấp bất động sản mà bất động sản có ở nhiều địa phương khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi có một trong các bất động sản giải quyết.
2. Người yêu cầu có quyền lựa chọn Toà án giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình trong các trường hợp sau đây:
a) Đối với các yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 26 của Bộ luật này thì người yêu cầu có thể yêu cầu Toà án nơi mình cư trú, làm việc hoặc có trụ sở giải quyết;
b) Đối với yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật này thì người yêu cầu có thể yêu cầu Toà án nơi một trong các bên đăng ký kết hôn trái pháp luật giải quyết;
c) Đối với yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn thì người yêu cầu có thể yêu cầu Toà án nơi người con cư trú giải quyết.

>> Như vậy, vợ bạn nhập khẩu vào gia đình nhà chồng từ khi chúng hai bạn lấy nhau vợ không còn khẩu ở quê nữa mà hiện tại vợ bạn không có mặt ở nhà đi làm ở Quảng Ninh thì bạn sẽ phải nộp đơn xuống Tòa án nhân dân cấp quận, huyện Quảng Ninh nơi mà vợ bạn đang làm việc. Khi đơn phương ly hôn bạn phải chứng minh được trước Tòa các mâu thuẫn vợ chồng là trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể kéo dài để Tòa án xét thấy rằng đủ căn cứ cho vợ chồng bạn ly hôn.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Nộp đơn ở đâu để được giải quyết ly hôn đơn phương ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê