1. Làm thế nào để kết hôn khi đã ly hôn ở nước ngoài?

Thưa luật sư, tôi muốn hỏi: Em tôi cách nay 06 năm lấy chồng sang Đài Loan, ở được hơn 01 năm và ly hôn ở bên ấy. Sau khi ly hôn, em tôi về Việt Nam sống cho tới nay là đã hơn 04 năm rồi và bây giờ em tôi sắp kết hôn. Vậy phải làm như thế nào để có thể được đăng ký kết hôn? Mong sớm nhận được tư vấn của luật sư, tôi xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 427 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài sẽ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam nếu được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam. Nếu được công nhận thì bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài có hiệu lực pháp luật như bản án, quyết định dân sự của Tòa án Việt Nam đã có hiệu lực pháp luật và được thi hành theo thủ tục thi hành án dân sự.

Như vậy, với quy định trên thì em bạn cần phải làm đơn xin công nhận và cho thi hành bản án nước ngoài tại Việt Nam. Theo quy định tại Điều 433 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì thủ tục để được công nhận như sau:

Em bạn phải làm đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án của nước ngoài gửi Bộ Tư pháp Việt Nam. Kèm theo đơn là Bản án của Tòa án nước ngoài, Bản sao chứng minh nhân và các tài liệu có liên quan khác. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và các tài liệu kèm theo, Bộ Tư pháp phải gửi hồ sơ cho Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam để tòa án giải quyết đơn yêu cầu. Sau khi nhận được hồ sơ, Tòa án giải quyết theo trình tự đã được pháp luật quy định.

Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật về lãnh sự thì trước khi em bạn gửi đơn cho Bộ Tư pháp em bạn cần phải tiến hành thủ tục Chứng nhận lãnh sự và Hợp pháp hóa lãnh sự đối với bản án do Tòa án nước ngoài cấp. Việc chứng nhận lãnh sự được thực hiện tại cơ quan ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam (trường hợp của em bạn thì việc chứng nhận lãnh sự được thực hiện tại Văn phòng Kinh tế và Văn hóa Đài Bắc tại Hà Nội – cơ quan ngoại giao của Đài Loan tại Việt Nam). Sau đó tiến hành hợp pháp hóa lãnh sự tại Cục lãnh sự - Bộ Ngoại giao Việt Nam. Sau khi đã chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự xong, em bạn cần mang tài liệu này đi dịch sang tiếng Việt tại Phòng Tư pháp quận, huyện.

Sau khi bản án nước ngoài đã được Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam thì em bạn tiến hành các thủ tục thông thường theo quy định của pháp luật về cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cũng như đăng ký kết hôn giữa người Việt Nam với người Việt Nam. Quyết định công nhận và cho thi hành bản án là một tài liệu đính kèm trong hồ sơ xin xác nhận tình trạng hôn nhân, đăng ký kết hôn của em bạn.

>> Tham khảo ngay: Dịch vụ tư vấn pháp luật lĩnh vực Hôn nhân gia đình

2. Thủ tục ly hôn khi chồng đang ở nước ngoài?

Xin chào công ty luật Minh Khuê, em gửi email xin tư vấn đôi điều về việc ly hôn như sau: Em kết hôn được 01 năm, trong quãng thời gian đó gặp nhiều bất đồng và nay muốn ly hôn. Em và chồng sinh sống ở nước ngoài, nay ly hôn em sẽ về Việt Nam và làm thủ tục nhưng chồng em không về. Cả hai bên thuận tình ly hôn nhưng do công việc nên sẽ chỉ có em có mặt ở Việt Nam và chồng em thì không? Vậy xin công ty tư vấn cho em, em có thể làm đơn và ly hôn theo hình thức nào được không ạ? Xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Trả lời:

Điều 55 và 127 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

"Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

...

Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài

1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó."

Như vậy, theo quy định của pháp luật thì trường hợp của vợ chồng bạn là trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài. Ngoài ra, theo như dữ liệu mà bạn đưa ra thì bạn với chồng bạn đều cùng muốn ly hôn với nhau do đó vợ chồng bạn có quyền nộp hồ sơ ly hôn thuận tình để yêu cầu Tòa án giải quyết cho vợ chồng mình.

Vì chồng bạn đang ở nước ngoài và không thể về nước để làm thủ tục ly hôn thì trong trường hợp này, tòa án có thể tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015:

"Điều 228. Xét xử trong trường hợp đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích của đương sự vắng mặt tại phiên tòa

Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án trong các trường hợp sau đây:

1. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người đại diện của họ vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt;

2. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa nhưng có người đại diện tham gia phiên tòa;

3. Các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật này."

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ xin ly hôn thì tòa án có thẩm quyền giải quyết với trường hợp của bạn là tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi chồng bạn đang cư trú (vì chồng bạn đang không có mặt tại Việt Nam và hai bạn ly hôn thuận tình nên có thể lựa chọn tòa án nơi cư trú của một trong hai bên) theo quy định của Điều 39 và Điều 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Như vậy, trường hợp của bạn vì có đương sự đang ở nước ngoài do đó phải tiến hành giải quyết tại tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định như đã nêu trên. Và khi chồng bạn vắng mặt và có đơn yêu cầu đề nghị giải quyết vắng mặt thì Tòa án vẫn sẽ giải quyết ly hôn cho vợ chồng bạn.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục ly hôn với người nước ngoài thực hiện như thế nào? Thời gian giải quyết ly hôn bao lâu?

3. Ly hôn với người nước ngoài khi không có sổ hộ khẩu chồng?

Chào anh chị! Năm 2010 em có kết hôn với người Hàn Quốc. Em đã tiến hành hết các thủ tục đăng ký tại Việt Nam, nhưng sau đó em lại không đi nữa, đến nay đã 5 năm rồi. Bây giờ, em muốn làm thủ tục ly hôn, nhưng toà án yêu cầu em phải có sổ hộ khẩu phô tô công chứng của người bên đó, thực sự bây giờ em không biết lấy đâu ra cái đó bây giờ. Em chỉ có visa của người đó phô tô thôi ạ, bây giờ em không biết phải làm sao, anh chị có thể tư vấn cho em không ạ? Em xin cảm ơn!

Ly hôn với người nước ngoài khi không có sổ hộ khẩu chồng?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình: 1900.6162

Trả lời:

Theo như nội dung thư bạn trình bày, bạn đang có nhu cầu xin ly hôn với người đang ở nước ngoài. Quyền yêu cầu ly hôn được quy định cụ thể trong Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắcbệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Trong trường hợp này, Tòa án yêu cầu bạn phải có sổ hộ khẩu của người chồng đang ở nước ngoài. Vì chồng bạn đang ở nước ngoài vì thế giấy tờ liên quan đến sổ hộ khẩu hay nhân thân của người đó phải do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi chồng bạn cư trú. Đồng thời, các giấy tờ này phải được tiến hành hợp pháp hóa lãnh sự thì mới có giá trị sử dụng trước các cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam. Trình tự, thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự tại Bộ Ngoại giao được quy định cụ thể tại Điều 14 Nghị định 111/2011/NĐ-CP về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự quy định về trình tự, thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự tại Bộ Ngoại giao:

"1. Người đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự nộp 01 bộ hồ sơ gồm:

a) 01 Tờ khai hợp pháp hóa lãnh sự theo mẫu quy định;

b) Xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp;

c) 01 bản chụp giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện;

d) Giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự, đã được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước ngoài chứng nhận;

đ) 01 bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh, nếu giấy tờ, tài liệu đó không được lập bằng các thứ tiếng trên;

e) 01 bản chụp các giấy tờ, tài liệu nêu tại điểm d và điểm đ để lưu tại Bộ Ngoại giao.

2. Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể yêu cầu người đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự xuất trình bổ sung bản chính giấy tờ, tài liệu có liên quan và nộp 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu này để lưu tại Bộ Ngoại giao.

3. Bộ Ngoại giao thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự trên cơ sở đối chiếu con dấu, chữ ký và chức danh trong chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài trên giấy tờ, tài liệu với mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh đã được nước đó chính thức thông báo cho Bộ Ngoại giao.

..."

Do đó, trong trường hợp của bạn, bạn cần yêu cầu chồng bạn cung cấp các giấy tờ, tài liệu có giá trị chứng minh nhân thân của chồng bạn cũng như giấy tờ tương đương với sổ hộ khẩu của chồng bạn do cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài cấp. Với các giấy tờ này bạn cần thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự theo thủ tục như đã nêu trên.

>> Xem ngay: Tư vấn về ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài?

4. Ly hôn khi đang sống ở nước ngoài?

Xin chào công ty Luật Minh khuê. Hiện tại, vợ chồng tôi đang sống và làm việc tại Cộng hòa Liên bang Đức nên không thể trực tiếp đến quý công ty xin tư vấn trường hợp thuận tình ly hôn giữa tôi và vợ. Chúng tôi đăng ký kết hôn tại Sở Tư pháp thành phố Thái Bình từ năm 2011.

Chúng tôi có một con trai trước khi đăng ký là cháu trai sinh tháng 09/2010. Về Việt Nam đăng ký tôi có làm giấy để điền tên cha vào giấy khai sinh cho cháu Con trai thứ hai của tôi sinh tháng 11/2014. Tôi có một vài thắc mắc như sau:

Chúng tôi đang ở cùng địa chỉ tại Cộng hòa Liên bang Đức, chúng tôi sẽ tự giải quyết vấn đề về tài sản vậy khi viết và trình bày vào đơn sẽ nên viết như thế nào cho hợp lý và đúng luật?

Tôi sẽ nuôi cháu lớn 8 tuổi, cháu bé 4 tuổi cả hai chúng tôi sẽ cùng chăm sóc nhưng tất nhiên cháu sẽ ở cùng mẹ cả hai chúng tôi đều cùng chăm sóc và nuôi dưỡng cháu nhưng tôi không dự định nêu là sẽ đóng góp bao nhiêu tiền cụ thể… Vậy tôi nên là người viết đơn hay vợ tôi? Vấn đề con chung của chúng tôi tự giải quyết như vậy sẽ nên viết và trình bày như thế nào cho thuận tình và đúng pháp luật?

Tôi, vợ, con trai 8 tuổi đều mang quốc tịch Viêt Nam, cháu thứ hai Quốc tịch Đức. Tôi năm nay 58 tuổi và vợ tôi 31 tuổi lý do ly hôn là sự chênh lệnh tuổi tác quá lớn lúc đầu thì hợp nhưng càng sống càng không có tiếng nói chung, sự hòa hợp chăn gối, không hợp quan điểm sống, quan điểm làm việc và cách dạy con cái và quan trọng hơn là không còn tình yêu dành cho nhau, cả hai đều đồng ý nên giải thoát cho nhau, trình bày như vậy có thấu tình đạt lý không?

Vấn đề ly hôn của chúng tôi có thể được giải quyết sớm nhất có thể là bao lâu và muộn nhất là bao lâu kể từ ngày chúng tôi gửi đơn cho tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình?

Với trường hợp thuận tình ly hôn như của chúng tôi và cộng với tính chất công việc, sinh sống và làm ăn, việc học hành (đi nhà trẻ của cả hai con tôi) tại Đức, xa tổ quốc chúng tôi có được quyền đề nghị tòa án giải quyết sớm hơn không?

Rất chân thành cảm ơn và rất mong sự giải đáp tư vấn từ Quý Công ty!

Người gửi: N V

Ly hôn khi đang sống ở nước ngoài?

Luật sư tư vấn Luật Hôn nhân và gia đình gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ vào quy định tại Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về ly hôn có yếu tố nước ngoài như sau:

"1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó."

Nếu như bạn đã có nơi thường trú nhất định bên Cộng hòa Liên bang Đức thì bạn có thể thực hiện việc giải quyết ly hôn theo pháp luật của Cộng hòa Liên bang Đức theo quy định tại Khoản 2 Điều 127 (như trên). Tuy nhiên, nếu bạn về Việt Nam giải quyết ly hôn thì trường hợp của bạn được giải quyết theo thủ tục ly hôn chung theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Căn cứ vào quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn thì việc bạn hoặc vợ bạn là người viết đơn xin ly hôn đều được. Vì trường hợp ly hôn của bạn là thuận tình ly hôn (theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014) nên trong đơn xin ly hôn mà bạn gửi đến Tòa án cần có những nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 362 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 cụ thể:

"2. Đơn yêu cầu phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn;

b) Tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc dân sự;

c) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người yêu cầu;

d) Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết và lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó;

đ) Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến việc giải quyết việc dân sự đó (nếu có);

e) Các thông tin khác mà người yêu cầu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết yêu cầu của mình;

g) Người yêu cầu là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ, nếu là cơ quan, tổ chức thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn; trường hợp tổ chức yêu cầu là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp.

3. Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp."

Khi thuận tình ly hôn và hai vợ chồng bạn đã có những sự thỏa thuận về việc chia tài sản, về nuôi con sau khi ly hôn thì người viết đơn (bạn hoặc vợ bạn) phải ghi rõ về nội dung đó trong đơn. Tuy nhiên, bạn cần căn cứ vào quy định của pháp luật về chia tài sản chung quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì:

Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính trên các yếu tố sau: Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định. Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

Căn cứ vào các Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì dù bạn và vợ bạn thực hiện việc thỏa thuận về quyền nuôi con nhưng phải đảm bảo theo quy định của pháp luật về vấn đề nuôi dưỡng, chăm sóc con cái khi cha, mẹ ly hôn.

Còn về lý do ly hôn người viết đơn cũng cần phải nêu trong đơn, vì bạn và vợ bạn là trường hợp thuận tình ly hôn nên có thể căn cứ vào Điều 55 hoặc 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 để đưa ra lý do, cụ thể:

- Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

- Đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

- Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.

Hiện nay pháp luật chưa có quy định cụ thể nào về thời hạn giải quyết việc ly hôn, tuy nhiên có thể căn cứ Chương XXIII Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 để xác định, cụ thể:

+ Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.

+ Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, nếu Tòa án hòa giải không thành, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

+ Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Về vấn đề giải quyết trong thời hạn ngắn hay dài còn phụ thuộc vào việc thực hiện các thủ tục của quá trình ly hôn theo từng địa phương.

>> Xem ngay: Thủ tục ly hôn khi chồng đang ở nước ngoài như thế nào?

5. Có được ly hôn khi đang ở nước ngoài?

Chào luật sư. Em xin nhờ luật sư tư vấn giúp em ạ: Em và vợ em kết hôn được hơn 02 năm và có một bé gái, nay em muốn ly hôn nhưng em lại ở bên nước ngoài. Vậy luật sư tư vấn giúp em, em phải làm thế nào để được ly hôn? Mong luật sư tư vấn giúp em. Xin cảm ơn ạ!

Có được ly hôn khi đang ở nước ngoài ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì bạn sẽ có hai phương án để có thể yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn cho vợ chồng mình.

Phương án 1: Ly hôn thuận tình theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 khi hai vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Như vậy, nếu vợ chồng bạn không muốn chung sống với nhau nữa và có nhu cầu muốn ly hôn thì vợ chồng bạn có thể nộp hồ sơ ly hôn lên Tòa án nhân dân cấp tỉnh để được giải quyết.

Phương án 2: Ly hôn đơn phương theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Theo đó, nếu như vợ bạn không muốn ly hôn nhưng bạn lại muốn ly hôn thì bạn có thể chuẩn bị hồ sơ và đưa ra lý do cuộc sống hôn nhân của vợ chồng mình rơi vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không thể kéo dài thì Tòa án sẽ giải quyết ly hôn cho vợ chồng bạn. Và thẩm quyền giải quyết ở đây sẽ là Tòa án nhân dân cấp Tỉnh.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài như thế nào?

6. Ly hôn giữa người việt nam với người nước ngoài ?

Thưua Luật sư. Em có một thắc mắc muốn luật sư tư vấn như sau: Hiện chị em đang ở Nhật Bản. Chị em đã kết hôn với anh rể được ba năm ở bên Nhật Bản. Giờ chị em muốn ly hôn có được hay không? Để được ly hôn chị em cần làm những gì ạ? Mong luật sư tư vấn. Em xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Điều 127 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định về ly hôn có yếu tố nước ngoài thì trong trường hợp chị bạn ở nước ngoài và yêu cầu ly hôn thì thì áp dụng theo quy định của pháp luật nước đó về trường hợp một bên yêu cầu ly hôn.

Trong trường hợp chị bạn quay về Việt Nam và thường trú ở Việt Nam theo Điều 20 Luật cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2013, với điều kiện chị bạn chưa thôi quốc tịch Việt Nam. Theo đó, sau khi về Việt Nam chị bạn phải có hộ khẩu thường trú tại Việt Nam theo quy định, sau đó mới có thể tiến hành thủ tục ly hôn với chồng chị theo quy định của pháp luật Việt Nam về đơn phương ly hôn. Nếu như tại thời điểm ly hôn vợ chồng chị bạn đều ở nước ngoài thì tiến hành ly hôn theo quy định của pháp luật nước ngoài nơi mà họ đang cư trú hiện nay.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê