1. Làm thế nào để kết hôn khi đã ly hôn ở nước ngoài ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Em tôi cách nay 6 năm lấy chồng sang Đài Loan, ở được hơn 1năm và ly hôn ở bên ấy. Sau khi ly hôn em tôi về Việt Nam sống cho tới nay là đã hơn 4 năm rồi và bây giờ em tôi sắp kết hôn. Vậy phải làm như thế nào để có thể được đăng ký kết hôn.

 >> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:   1900 6162

 

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 346 Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) thì bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài sẽ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam nếu được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam. Nếu được công nhận thì bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài có hiệu lực pháp luật như bản án, quyết định dân sự của Tòa án Việt Nam đã có hiệu lực pháp luật và được thi hành theo thủ tục thi hành án dân sự.

Như vậy, với quy định trên thì em bạn cần phải làm đơn xin công nhận và cho thi hành bản án nước ngoài tại Việt Nam. Theo quy định tại Điều 350 BLTTDS thì thủ tục để được công nhận như sau:

Em bạn phải làm đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án của nước ngoài gửi Bộ Tư pháp Việt Nam. Kèm theo đơn là Bản án của Tòa án nước ngoài, Bản sao chứng minh nhân và các tài liệu có liên quan khác. Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và các tài liệu kèm theo, Bộ Tư pháp phải gửi hồ sơ cho Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam để tòa án giải quyết đơn yêu cầu. Sau khi nhận được hồ sơ, Tòa án giải quyết theo trình tự đã được pháp luật quy định.

Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật về lãnh sự thì trước khi em bạn gửi đơn cho Bộ Tư pháp em bạn cần phải  tiến hành thủ tục Chứng nhận lãnh sự và Hợp pháp hóa lãnh sự đối với bản án do Tòa án nước ngoài cấp. Việc chứng nhận lãnh sự được thực hiện tại cơ quan ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam (trường hợp của em bạn thì việc chứng nhận lãnh sự được thực hiện tại Văn phòng Kinh tế và Văn hóa Đài Bắc tại Hà Nội – cơ quan ngoại giao của Đài Loan tại Việt Nam) Sau đó tiến hành hợp pháp hóa lãnh sự tại Cục lãnh sự - Bộ Ngoại giao Việt Nam. Sau khi đã chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự xong, em bạn cần mang tài liệu này đi dịch sang tiếng Việt tại Phòng Tư pháp quận, huyện.

Sau khi bản án nước ngoài đã được Tòa án có thẩm quyền của Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam thì em bạn tiến hành các thủ tục thông thường theo quy định của pháp luật về cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cũng như đăng ký kết hôn giữa người Việt Nam với người Việt Nam. Quyết định công nhận và cho thi hành bản án là một tài liệu đính kèm trong hồ sơ xin xác nhận  tình trạng hôn nhân, đăng ký kết hôn của em bạn.

>> Tham khảo ngay:  Dịch vụ tư vấn pháp luật lĩnh vực Hôn nhân gia đình;

2. Thủ tục ly hôn khi chồng đang ở nước ngoài ?

Xin chào công ty luật Minh Khuê, em gửi mail xin tư vấn đôi điều về việc ly hôn. Em kết hôn được 1 năm, trong quãng thời gian đó gặp nhiều bất đồng và nay muốn ly hôn. Em và chồng sinh sống ở nước ngoài, nay ly hôn em sẽ về Việt Nam và làm thủ tục nhưng chồng em không về. Cả hai bên thuận tình ly hôn nhưng do công việc nên sẽ chỉ có em có mặt ở Việt Nam và chồng em thì không ? Vậy xin công ty tư vấn cho em, em có thể làm đơn và ly hôn theo hình thức nào được không ạ?
Xin cảm ơn!

 

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến qua tổng đài: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Điều 55 và 127 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

"Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

...

Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài

1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó."

Như vậy, theo quy định của pháp luật thì trường hợp của vợ chồng bạn là trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài. Ngoài ra, theo như dữ liệu mà bạn đưa ra thì bạn với chồng bạn đều cùng muốn ly hôn với nhau do đó vợ chồng bạn có quyền nộp hồ sơ ly hôn thuận tình để yêu cầu Tòa án giải quyết cho vợ chồng mình.

Vì chồng bạn đang ở nước ngoài và không thể về nước để làm thủ tục ly hôn thì trong trường hợp này, tòa án có thể tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự:

"Điều 202. Xét xử trong trường hợp đương sự vắng mặt tại phiên toà
Toà án vẫn tiến hành xét xử vụ án trong các trường hợp sau đây:
1. Nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên toà có đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt;
2. Nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên toà có người đại diện hợp pháp tham gia phiên toà;
3. Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 200 và khoản 2 Điều 201 của Bộ luật này."

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ xin ly hôn thì tòa án có thẩm quyền giải quyết với trường hợp của bạn là tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi chồng bạn đang cư trú (vì chồng bạn đang không có mặt tại Việt Nam và hai bạn ly hôn thuận tình nên có thể lựa chọn tòa án nơi cư trú của một trong hai bên) theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự:

" Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện.
Thẩm quyền của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Toà án nhân dân cấp tỉnh) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc sau đây:
a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này, trừ những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 1 Điều 33 của Bộ luật này;
b) yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 

Như vậy, Trường hợp của bạn vì có đương sự đang ở nước ngoài do đó phải tiến hành giải quyết tại tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định như đã nêu trên. Và khi chồng bạn vắng mặt và có đơn yêu cầu đề nghị giải quyết vắng mặt thì Tòa án vẫn sẽ giải quyết ly hôn cho vợ chồng bạn.

>> Tham khảo bài viết liên quan:  Thủ tục ly hôn với người nước ngoài thực hiện như thế nào ? Thời gian giải quyết ly hôn bao lâu ?

3. Ly hôn với người nước ngoài khi không có sổ hộ khẩu chồng?

Chào anh chị! Năm 2010 em có kết hôn với người Hàn Quốc. Em đã tiến hành hết các thủ tục đăng ký tại Việt Nam,nhưng sau đó em lại không đi nữa,đến nay đã 5 năm rồi. Bây giờ em muốn làm thủ tục ly hôn, nhưng toà án yêu cầu em phải có sổ hộ khẩu phô tô công chứng của người bên đó, thực sự bây giờ em không biết lấy đâu ra cái đó bây giờ. Em chỉ có visa của người đó phô tô thôi ạ, bây giờ em không biết phải làm sao, anh chị có thể tư vấn cho em không ạ?

Ly hôn với người nước ngoài khi không có sổ hộ khẩu chồng?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình: 1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi cho chúng tôi. Với trường hợp của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Theo như nội dung thư bạn trình bày, bạn đang có nhu cầu xin ly hôn với người đang ở nước ngoài. Quyền yêu cầu ly hôn được quy định cụ thể trong Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắcbệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Trong trường hợp này, Tòa án yêu cầu bạn phải có sổ hộ khẩu của người chồng đang ở nước ngoài. Vì chồng bạn đang ở nước ngoài vì thế giấy tờ liên quan đến sổ hộ khẩu hay nhân thân của người đó phải do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi chồng bạn cư trú. Đồng thời các giấy tờ này phải được tiến hành hợp pháp hóa lãnh sự thì mới có giá trị sử dụng trước các cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam. Trình tự, thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự tại Bộ Ngoại giao được quy định cụ thể tại Nghị định 111/2011/NĐ-CP về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự:

"Điều 14. Trình tự, thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự tại Bộ Ngoại giao

1. Người đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự nộp 01 bộ hồ sơ gồm:

a) 01 Tờ khai hợp pháp hóa lãnh sự theo mẫu quy định;

b) Xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp;

c) 01 bản chụp giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện;

d) Giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự, đã được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước ngoài chứng nhận;

đ) 01 bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh, nếu giấy tờ, tài liệu đó không được lập bằng các thứ tiếng trên;

e) 01 bản chụp các giấy tờ, tài liệu nêu tại điểm d và điểm đ để lưu tại Bộ Ngoại giao.

2. Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể yêu cầu người đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự xuất trình bổ sung bản chính giấy tờ, tài liệu có liên quan và nộp 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu này để lưu tại Bộ Ngoại giao.

3. Bộ Ngoại giao thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự trên cơ sở đối chiếu con dấu, chữ ký và chức danh trong chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài trên giấy tờ, tài liệu với mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh đã được nước đó chính thức thông báo cho Bộ Ngoại giao.

4. Thời hạn giải quyết theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định này.

5. Trường hợp mẫu chữ ký, mẫu con dấu và chức danh của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài quy định tại điểm d khoản 1 Điều này chưa được chính thức thông báo hoặc cần kiểm tra tính xác thực, Bộ Ngoại giao đề nghị cơ quan này xác minh. Ngay sau khi nhận được kết quả xác minh, Bộ Ngoại giao giải quyết hồ sơ và trả kết quả cho đương sự."

Do đó, trong trường hợp của bạn, bạn cần yêu cầu chồng bạn cung cấp các giấy tờ, tài liệu có giá trị chứng minh nhân thân của chồng bạn cũng như giấy tờ tương đương với sổ hộ khẩu của chồng bạn do cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài cấp. Với các giấy tờ này bạn cần thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự theo thủ tục như đã nêu trên.

>> Xem ngay:  Tư vấn về ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài ?

4. Ly hôn khi đang sống ở nước ngoài?

Xin chào công ty Luật Minh khuê. Hiện tại tôi và vợ đang sống và làm việc tại Cộng hòa Liên bang Đức nên không thể trực tiếp đến quý công ty xin tư vấn trường hợp thuận tình ly hôn giữa tôi và vợ. Chúng tôi đăng ký kết hôn tại Sở Tư pháp thành phố Thái bình từ năm 2011. 

Chúng tôi có một con trai trước khi đăng ký là cháu trai sinh tháng 9/ 2010. Về việt nam đăng ký tôi có làm giấy để điền tên cha vào giấy khai sinh cho cháu Con trai thứ hai của tôi sinh tháng 11/2014. Tôi có một vài thắc mắc như sau: 

Chúng tôi đang ở cùng địa chỉ tại Cộng hòa Liên bang Đức, chúng tôi sẽ tự giải quyết vấn đề về tài sản vậy khi viết và trình bày vào đơn sẽ lên viết như thế nào cho hợp lý và đúng luật ? 

Tôi sẽ nuôi cháu lớn 5 tuổi Cháu bé 1 tuổi cả hai chúng tôi sẽ cùng chăm sóc nhưng tất nhiên cháu sẽ ở cùng mẹ cả hai chúng tôi đều cùng chăm sóc và nuôi dưỡng cháu nhưng tôi ko dự định nêu là sẽ đóng góp bao nhiêu tiền cụ thê… vậy tôi nên là người viết đơn hay vợ tôi?

Vấn đề con chung của chúng tôi tự giải quyết như vậy sẽ nên viết và trình bày như thế nào cho thuận tình và đúng pháp luật?

 Tôi, vợ,con trai 5 tuổi đều mang quốc tịch Viêt Nam,cháu thứ hai Quốc tịch Đức. Tôi năm nay 58 tuổi và vợ tôi 31 tuổi lý do ly hôn là sự chênh lệnh tuổi tác quá lớn lúc đầu thì hợp nhưng càng sống càng không có tiếng nói chung, sự hòa hợp chăn gối, không hợp quan điểm sống, quan điểm làm việc và dạy giỗ con cái và quan trọng hơn là không còn tình yêu dành cho nhau cả hai đều đồng ý lên giải thoát cho nhau, trình bày như vậy có thấu tình đạt lý ko ?

Vấn đề ly dị của chúng tôi có thể được giải quyết sớm nhất có thể là bao lâu và muộn nhất là bao lâu kể từ ngày chúng tôi gửi đơn cho tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình? 

Với trường hợp thuận tình ly hôn như của chung tôi và cộng với tính chất công việc,sinh sống và làm ăn,việc học hành (đi nhà trẻ của cả hai con tôi ) tại Đức ,xa tổ quốc chúng tôi có được quyền đề nghị tòa án giải quyết sớm hơn không

 Rất chân thành cảm ơn và rất mong sự giải đáp tư vấn từ Quý Công ty

Người gửi: N V

Ly hôn khi đang sống ở nước ngoài?

Luật sư tư vấn Luật Hôn nhân và gia đình gọi: 1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn vấn đề của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Căn cứ vào quy định tại Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài

1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

Nếu như bạn đã có nơi thường trú nhất định bên Cộng hòa Liên bang Đức thì bạn có thể thực hiện việc giải quyết ly hôn theo pháp luật của Cộng hòa Liên bang Đức theo quy định tại Khoản 2 Điều 127 (như trên). Tuy nhiên nếu bạn về Việt Nam giải quyết ly hôn thì trường hợp của bạn được giải quyết theo thủ tục ly hôn chung theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Căn cứ vào quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình có quy định:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắcbệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ đượchành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Như vậy thì việc bạn hoặc vợ bạn là người viết đơn xin ly hôn đều được. Vì trường hợp ly hôn của bạn là thuận tình ly hôn ( theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014) nên trong đơn xin ly hôn mà bạn gửi đến Tòa án cần có những nội dung theo quy định tại Điều 312 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2004, cụ thể:

 Điều 312. Đơn yêu cầu Toà án giải quyết việc dân sự
1. Người yêu cầu Toà án giải quyết việc dân sự phải gửi đơn đến Toà án có thẩm quyền quy định tại mục 2 Chương III của Bộ luật này.
2. Đơn yêu cầu phải có các nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm viết đơn;
b) Tên Toà án có thẩm quyền giải quyết đơn;
c) Tên, địa chỉ của người yêu cầu;
d) Những vấn đề cụ thể yêu cầu Toà án giải quyết và lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Toà án giải quyết việc dân sự đó;
đ) Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến việc giải quyết đơn yêu cầu, nếu có;
e) Các thông tin khác mà người yêu cầu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết yêu cầu;
g) Người yêu cầu là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ, nếu là cơ quan, tổ chức thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn.
3. Gửi kèm theo đơn yêu cầu là tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Khi thuận tình ly hôn và hai vợ chồng bạn đã có những sự thỏa thuận về việc chia tài sản, về nuôi con sau khi ly hôn thì người viết đơn ( bạn hoặc vợ bạn) phải ghi rõ về nội dung đó trong đơn. Tuy nhiên bạn cần căn cứ vào quy định của pháp luật về chia tài sản chung quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Căn cứ vào các Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì dù bạn và vợ bạn thực hiện việc thỏa thuận về quyền nuôi con nhưng phải đảm bảo theo quy định của pháp luật về vấn đề nuôi dưỡng, chăm sóc con cái khi cha, mẹ ly hôn.

Còn về lý do ly hôn người viết đơn cũng cần phải nêu trong đơn, vì bạn và vợ bạn là trường hợp thuận tình ly hôn nên có thể căn cứ vào Điểm a Mục 8 Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP để đưa ra lý do, cụ thể:

"8. Căn cứ cho ly hôn (Điều 89)

a. Theo quy định tại khoản 1 Điều 89 thì Toà án quyết định cho ly hôn nếu xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài được, mục đích của hôn nhân không đạt được.

a.1. Được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:

- Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

a.2. Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng như hướng dẫn tại điểm a.1 mục 8 này. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

a.3. Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt."

Hiện nay pháp luật chưa có quy định cụ thể nào về thời hạn giải quyết việc ly hôn, tuy nhiên có thể Căn cứ Điều 311 Bộ luật Tố tụng Dân sự có quy định :

Điều 311. Phạm vi áp dụng
Toà án áp dụng những quy định của Chương này, đồng thời áp dụng những quy định khác của Bộ luật này không trái với những quy định của Chương này để giải quyết những việc dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều 26, các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 7 Điều 28, khoản 1 và khoản 4 Điều 30, khoản 3 Điều 32 của Bộ luật này.
Việc dân sự là việc cá nhân, cơ quan, tổ chức không có tranh chấp, nhưng có yêu cầu Toà án công nhận hoặc không công nhận một sự kiện pháp lý là căn cứ làm phát sinh quyền, nghĩa vụ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của mình hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức khác; yêu cầu Toà án công nhận cho mình quyền về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.

Cụ thể:

+ Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.

+ Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, nếu Tòa án hòa giải không thành, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

+ Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Theo quy định này thì có thể vận dụng thời hạn giải quyết việc dân sự quy định tại các điều 320, 325, 331, 332, 334, 336, 339 để giải quyết việc hôn nhân và gia đình. Cụ thể là về thời hạn hủy quyết định là 15 ngày. Thời hạn giải quyết yêu cầu là từ 30 ngày đến 155 ngày. 

Về vấn đề giải quyết trong thời hạn ngắn hay dài còn phụ thuộc vào việc thực hiện các thủ tục của quá trình ly hôn theo từng địa phương.

>> Xem ngay:  Thủ tục ly hôn khi chồng đang ở nước ngoài như thế nào?

5. Có được ly hôn khi đang ở nước ngoài ?

Chào luật sư. Em xin nhờ luật sư tư vấn giúp em ạ: Em và vợ em kết hôn được hơn 2 năm và có một bé gái, nay em muốn ly hôn nhưng em lại ở bên nước ngoài vậy luật sư tư vấn giúp em em phải làm thế nào để được ly hôn? Mong luật sư tư vấn giúp em. Xin cảm ơn ạ!

Có được ly hôn khi đang ở nước ngoài ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến qua tổng đài: 1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình thì bạn sẽ có hai phương án để có thể yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn cho vợ chồng mình. 

Phương án 1: Ly hôn thuận tình:

Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

"Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."
Như vậy, nếu vợ chồng bạn không muốn chung sống với nhau nữa và có nhu cầu muốn ly hôn thì vợ chồng bạn có thể nộp hồ sơ ly hôn lên Tòa án nhân dân cấp tỉnh để được giải quyết.
 
Phương án 2: Ly hôn đơn phương:
Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình quy định:
 
"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."
 
Như vậy, nếu như vợ bạn không muốn ly hôn nhưng bạn lại muốn ly hôn thì bạn có thể chuẩn bị hồ sơ và đưa ra lý do cuộc sống hôn nhân của vợ chồng mình rơi vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không thể kéo dài thì Tòa án sẽ giải quyết ly hôn cho vợ chồng bạn.
Và thẩm quyền giải quyết ở đây sẽ là Tòa án nhân dân cấp Tỉnh.

>> Tham khảo bài viết liên quan:  Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài như thế nào?

6. Ly hôn giữa người việt nam với người nước ngoài ?

Thưua Luật sư. Em có một thắc mắc muốn luật sư tư vấn như sau: Hiện chị em đang ở Nhật Bản. CHị em đã kết hôn với anh rể được ba năm ở bên Nhật Bản. Giờ chị me muốn ly hôn có được hay không? 

Để được ly hôn chị em cần làm những gì ạ. Mong luật sư tư vấn. 

Em xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gọi:  1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau: 

Điều 127 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định

Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài

1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

Như vậy trong trường hợp chị bạn ở nước ngoài và yêu cầu ly hôn thì thì áp dụng theo quy định của pháp luật nước đó về trường hợp một bên yêu cầu ly hôn.

Trong trường hợp chị bạn quay về Việt Nam và thường trú ở Việt nam theo Điều 20 Luật cư trú sửa đổi bổ sung năm 2013,( Với điều kiện chị bạn chưa thôi quốc tịch Việt Nam)

Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương

Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

1. Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;

2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

c) Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

đ) Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

e) Ông bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;

Như vậy, sau khi về Việt Nam chị bạn phải có hộ khẩu thường trú tại Việt nam theo quy định, sau đó mới có thể tiến hành thủ tục ly hôn với chồng chị theo quy định của pháp luật Việt Nam về đơn phương ly hôn. Nếu như tại thời điểm ly hôn vợ chồng chị bạn đều ở nước ngoài thì tiến hành ly hôn theo quy định của pháp luật nước ngoài. 

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận Tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê