1. Lựa chọn tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

Chào luật sư công ty luật minh Khuê, tôi hiện sống tại An Giang nhưng đăng ký kết hôn tại Đồng Tháp, vậy tôi nộp đơn xin ly hôn tại An Giang được không ? Tôi muốn ly hôn nhưng nơi đăng ký kết hôn là tại Đồng Tháp tôi sống và công tác tại Long Xuyên, An Giang. Vậy tôi có thể đệ đơn xin ly hôn tại tand tỉnh An Giang được không ?

Lựa chọn tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Như vậy khi ly hôn đơn phương bạn là người làm đơn, không có sự hợp tác đồng ý từ phía vợ/chồng, vậy bạn phải có đủ căn cứ chứng minh mâu thuẫn thì mới được tòa án giải quyết.

Thẩm quyền giải quyết của tòa án trong trường hợp này là tòa án nơi bị đơn là người vợ/chồng cư trú hoặc làm việc.

Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 có quy định:

"Điều 35 Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện.

1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này.

2. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:

a) Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 của Bộ luật này;

b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29 của Bộ luật này;

c) Yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 31 của Bộ luật này;

d) Yêu cầu về lao động quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 33 của Bộ luật này.

3. Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam..."

Thẩm quyền của tòa án theo lãnh thổ :

"Điều 39.Thẩm quyền của tòa án theo lãnh thổ:

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

b) Tòa án nơi người bị yêu cầu thông báo tìm kiếm vắng mặt tại nơi cư trú, bị yêu cầu tuyên bố mất tích hoặc là đã chết có nơi cư trú cuối cùng có thẩm quyền giải quyết yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó, yêu cầu tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết.."

Nếu vợ và chồng xin công nhận thuận tình ly hôn (tức là đồng ý cùng nhau giải quyết ly hôn) và thỏa thuận lựa chọn tòa án huyện nơi cư trú hoặc làm việc để giải quyết thì có thể giải quyết tại tòa án huyện tại An Giang hoặc Đồng Tháp.

>> Bài viết tham khảo thêm: Có thể nộp đơn xin ly hôn thuận tình ở đâu ?

2. Đăng ký kết hôn với người chưa ly hôn ?

Xin luật sư cho tôi hỏi một việc như sau: Tôi là giáo viên, hiện đã ly hôn 1 lần. Hiện nay tôi đang mang thai nhưng tôi và chồng mới chưa đăng ký kết hôn vì anh ấy chưa ly hôn với vợ cũ (do người ấy bỏ đi nơi khác) vì thế nên không tiến hành các thủ tục ly hôn được. Bản thân tôi là cán bộ, đơn vị tôi công tác yêu cầu tôi phải ký kết hôn hoặc phải có quyết định ly hôn để chứng minh chúng tôi không quan hệ bất chính ? Vậy theo luật sư chúng tôi phải làm gì để giải quyết được cả 2 việc trên?
Mong luật sư tư vấn giúp đỡ chúng tôi. Xin trân thành cảm ơn !

Quyền nuôi con khi ly hôn và thủ tục ly hôn?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Để giải quyết hai vấn đề trên thì người bố của con chị phải ly hôn với vợ cũ. Sau đó chị tiến hành đăng ký kết hôn với anh ấy. Nếu người vợ của anh không chịu ly hôn thì anh có thể nộp đơn yêu cầu ly hôn đơn phương.

Căn cứ vào Luật hôn nhân gia đình 2014 thì vợ hoặc chồng đều có quyền đơn phương xin ly hôn.

Thứ nhất, thủ tục đơn phương ly hôn:

Cần phải chuẩn bị hồ sơ đơn phương ly hôn, gồm có:

+ Đơn xin ly hôn (Tham khảo: Tải mẫu đơn xin ly hôn)

+ Biên bản hòa giải không thành (áp dụng đối với trường hợp xin ly hôn đơn phương);

+ Bản sao Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có Sao y bản chính, của nguyên đơn và bị đơn).

+ Bản chính giấy chứng nhận kết hôn.

+ Bản sao có chứng thực giấy khai sinh con (nếu có con).

+ Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

Thẩm quyền của Tòa án đối với ly hôn đơn phương là nơi bị đơn cư trú, làm việc.

Thứ hai, án phí: Đối với trường hợp không chia tài sản và ly hôn đơn phương là 300.000 đồng.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Mất toàn bộ giấy tờ hôn thú có ly hôn được không ?

3. Tư vấn tài sản chung vợ chồng ?

Thưa luật sư, em có 1 cuốn sổ tiết kiệm đứng tên em sau khi kết hôn, tiền tiết kiệm hoàn toàn từ công việc kinh doanh của em, thì lúc ly hôn sổ tiết kiệm đó có bị tính là tài sản chung không ạ? Mong luật sư giải thích giup em, vì em có đọc nhiều tư vấn khác tương tự nhưng không đề cập đến vấn đề tiền tiết kiệm do 1 mình vợ tạo ra ?
Em cám ơn luật sư.

Đăng ký kết hôn với người chưa ly hôn ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng:

"1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Như vậy, tiền lương của chị trong thời kỳ hôn nhân cũng là tài sản chung của vợ chồng theo khoản 1 ở trên.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Chồng không ký đơn, vợ có được ly hôn hay không?

4. Hướng dẫn phân chia tài sản chung ?

Xin chào luật sư, tôi và chồng tôi kết hôn đã 11 năm, có mua 1 ngôi nhà, giờ đã bán. Toàn bộ số tiền gửi ngân hàng do mình tôi đứng tên. Gần đây tôi phát hiện chồng tôi ngoại tình và có con với người khác trong thời gian tôi bệnh (Lupus Ban Đỏ). Nay tôi muốn ly hôn, tôi xin hỏi số tiền đó chồng tôi có được lấy hay đòi lại không?
Cảm ơn luật sư.

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được..."

Như vậy, căn cứ theo quy định pháp luật trên thì bạn hoàn toàn có quyền ly hôn đơn phương nếu bạn có căn cứ về việc chồng bạn có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được

Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về: Tài sản chung của vợ chồng

"1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Tiền tiết kiệm gửi ngân hàng nếu được tạo lập trong thời kỳ hôn nhân thì là tài sản chung của vợ chồng bạn dù chỉ mình bạn đứng tên. Ví dụ: Số tiền tiết kiệm là số tiền lương, thu nhập của bạn trong thời kỳ hôn nhân gửi vào đó thì số tiền này cũng được coi là tài sản chung. Và về nguyên tắc, số tiền đó được chia đôi nhưng có tính đến công sức đóng góp của mỗi bên, lỗi của mỗi bên trong việc vi phạm chế độ hôn nhân,...

>> Tham khảo bài viết liên quan: Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân?

5. Hướng dẫn lập mẫu biên bản thỏa thuận mua tài sản riêng khi đang chờ ly hôn?

Thưa luật sư của Công ty Luật Minh Khuê. Xin vui lòng cung cấp qua Mail - Mẫu Biên bản thỏa thuận V/v: Mua tài sản riêng cho Chồng (Vợ) trong quá trình chờ Tòa án cấp giấy ly hôn ?
Xin cám ơn!

Trả lời:

Đối với mẫu biên bản thỏa thuận mua tài sản riêng cho vợ (chồng ) trong quá trình chờ Tòa án cấp giấy ly hôn thì vợ ( chồng ) có thể tự viết tay theo thỏa thuận giữa hai bên khi mua tài sản. Và cần có chữ ký xác nhận giữa hai bên khi làm thỏa thuận này.

Tham khảo bài viết liên quan:

Biên bản thỏa thuận nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung vợ chồng

Mẫu biên bản thỏa thuận thành về việc trả nợ

Trân trọng./.

6. Không cung cấp được giấy tờ của chồng thì Tòa có giải quyết khi ly hôn không ?

Thưa Luật sư, Hiện tại tôi có một số khó khăn trong việc chuẩn bị các giấy tờ ly hôn như sau: Giấy đăng ký kết hôn và chứng minh thư, sổ hộ khẩu sao y phía bên kia nhất quyết không cung cấp để làm khó khăn trong việc nộp đơn ly hôn tại toà (tôi cũng ra phường xin cấp lại đăng ký kết hôn nhưng không được vì vẫn phải có mặt của cả hai để ký nhận). Giờ em phải làm sao ạ?
Em xin chân thành cảm ơn!

Không cung cấp được giấy tờ của chồng thì Tòa có giải quyết khi ly hôn không ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình gọi: 1900.6162

Trả lời:

Về các loại giấy tờ mà hồ sơ ly hôn yêu cầu nhưng bạn không có vì bên kia đang giữ các loại giấy tờ đó, thì bạn có thể giải quyết như sau:

- Về sổ hộ khẩu: bạn có thể liên hệ với công an cấp xã, phường nơi bạn thường trú nhờ họ xác nhận rằng bạn là nhân khẩu thường trú tại địa phương.

- Về giấy chứng nhận đăng ký kết hôn: bạn đến cơ quan hộ tịch nơi trước đây vợ chồng bạn đã đăng ký kết hôn để xin cấp bản sao.

- Về chứng minh thư nhân dân: bạn không cần thiết phải có chứng minh thư nhân dân của bên kia. Vì bạn có thể giải trình vấn đề này với Tòa, trong quá trình giải quyết vụ việc Tòa án sẽ yêu cầu chồng bạn cung cấp các loại giấy tờ này.


Khi liên hệ với các cơ quan chức năng để làm các giấy tờ nói trên, bạn có thể trình bày với họ về việc bố chồng bạn đang giữ hết giấy tờ nhằm gây khó khăn cho bạn. Đồng thời khi bạn nộp hồ sơ cho Tòa án, bạn cần kèm theo 1 đơn giải trình về sự việc bạn không thể bổ sung được một số loại giấy tờ vì bên kia đang giữ. Qua đó, tòa án xem xét và thụ lý đơn, trong quá trình thụ lý và giải quyết tòa án sẽ yêu cầu bố chồng bạn bổ sung các loại giấy tờ cần thiết.

Những điều cần lưu ý: Án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục ly hôn đơn phương khi chồng giữ tất cả giấy tờ ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh KHuê