1. Ly hôn có cần giấy đăng ký kết hôn và giấy khai sinh của con ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi muốn ly hôn đơn phương. Chúng tôi đã sống ly thân được 6 tháng giờ tôi muốn làm đơn xin ly hôn. Nhưng trước khi rời nhà đi thì tôi không cầm theo giấy đăng ký kết hôn và giấy khai sinh của con. Giờ tôi muốn về lấy nhưng chồng tôi không đưa. Giờ tôi muốn ly hôn thì phải làm gì? Và tôi bắt buộc phải nộp đơn ở UBNN xã không?
Tôi xin cám ơn.

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho Luật Minh Khuê. Đối với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin hỗ trợ trả lời như sau:

Bạn cần phải chuẩn bị hồ sơ đơn phương ly hôn, gồm có:

+ Đơn xin ly hôn

+ Bản sao Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có Sao y bản chính, của nguyên đơn và bị đơn).

+ Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn. (bạn có thể đến UBND xã/phường nơi đã đăng ký kết hôn để yêu cầu trích lục lại hồ sơ về việc đã đăng ký kết hôn.)

+ Bản sao có chứng thực giấy khai sinh con (bạn có thể liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi đã đăng ký khai sinh để xin cấp bản sao).

+ Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

+ Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh và đã tên trong hộ khẩu.

+ Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn.

Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ xin ly hôn của bạn không phải là UBND mà là Tòa án nơi chồng bạn cư trú, làm việc (theo điểm a khoản 1 điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự).

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến : 1900.6162

Trân trọng./.

>> Tham khảo ngay: Chồng không chịu ký tên có ly hôn được không?

2. Ly hôn đơn phương khi vợ bị bệnh có được không?

Thưa luật sư, xin hỏi: Vợ tôi bị bệnh lên cơn co giật chứ không đến nỗi mất năng lực hành vi dân sự. Vợ tôi cứ cách một tuần lại lên cơn co giật nên tôi muốn xin ly hôn đơn phương nhưng không biết có được không ?
Mong luật sư tư vấn giúp. Tôi xin cảm ơn !

Kết quả hình ảnh cho ly hon

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, quan hệ hôn nhân được hình thành trên nguyên tắc tự nguyện. Chính vì việc kết hôn được các bên tự nguyện xác lập nên việc ly hôn cũng sẽ được giải quyết theo cơ chế tự nguyện. Luật chỉ hạn chế quyền yêu cầu ly hôn của chồng trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, theo quy định tại Điều 51 (Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 ) thì:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắcbệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ đượchành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Như vậy bạn hoàn toàn có thể ly hôn đơn phương với vợ mình

>> Tham khảo bài viết liên quan: Có được ly hôn với người bị tâm thần theo Luật mới ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Bất hòa muốn ly hôn đơn phương được không ?

Luật Minh Khuê giải đáp các thắc mắc về thủ tục ly hôn đơn phương và các vấn đề liên quan.

Trả lời:

Thủ tục ly hôn bao gồm:

1. Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn về hộ khẩu và chữ ký của bạn. Trong đơn bạn cần trình bày các vấn đề sau:

- Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?

- Về con chung: Cháu tên gì? Sinh ngày tháng năm nào? Nay xin ly hôn chị có yêu cầu gì về giải quyết con chung (có xin được nuôi cháu không, Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào)?

- Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn chị muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?

- Về nợ chung: Có nợ ai không? có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Chị muốn giải quyết như thế nào?

2. Bản sao Giấy khai sinh của các con;

3. Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của cả 2 vợ chồng

4. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì phải xin xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi đã đăng ký kết hôn.

Về vấn đề chia tài sản sau khi ly hôn

Căn cứ theo Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định:

"Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luậtnày; tài sảnphục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này."

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn
...

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác."

Về vấn đề chia con chung khi ly hôn:

Căn cứ vào Điều 81 Luật hôn nhân gia đình quy định:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

"Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;"

=> Vậy đối với đơn phương ly hôn thì phải nộp hồ sơ tại TAND cấp huyện nơi mà người còn lại cư trú. Còn ly hôn thuận tình thì có thể yêu cầu giải quyết tại TAND cấp huyện nơi chồng hoặc vợ cư trú đều được.

Thưa luật sư, Em và chồng em bất hòa mâu thuẫn đã lâu nên không thể sống chung nay em với chồng em muốn ly hôn. Tụi em có 1 đưa con nay em muốn hỏi em muốn ly hôn con em nuôi ( con em mới có 16 tháng) nhưng em ly hôn rồi là em sẽ đi lên BD ở với ba má em để có người coi nó em đi làm có được không? Còn về tài sản thì em không cần

=> Con bạn 16 tháng tuổi thì theo quy định pháp luật bạn là người được quyền nuôi dưỡng con trực tiếp. Tuy nhiên bạn phải chứng minh bạn có khả năng giáo dục con. Việc bạn đi BD để con cho người khác chăm thì có thể làm ảnh hưởng đến việc giáo dục con của bạn nên nếu bạn không chứng minh được khả năng giao dục của mình thì bạn có thể không giành được quyền nuôi con.

Thưa luật sư, Tôi có mua một xe ô tô trị giá khoảng 600 triệu, hiện tôi đang đứng tên công ty của anh chị tôi. Vợ chồng tôi thường xuyên cãi nhau và có thể dẫn đến ly hôn. Tôi muốn hỏi bây giờ sang tên ô tô tôi đang đi từ công ty sang tên cá nhân tôi thì phải làm sao để là tài sản riêng của tôi, không liên quan đến vợ tôi khi ly hôn.

=> Bạn làm thủ tục mua tài sản của công ty cho riêng bạn là được.

Thưa luật sư, Tôi và chồng tôi đã kết hôn được gần 2 năm nay và hiện chúng tôi đã có 1 bé gái hơn 1 tuổi.Sau khi chúng tôi kết hôn được khoảng gần 4 tháng thì chồng tôi có chơi cờ bạc và thua lỗ .Sau đó từ sáng bên Trung Quốc làm ăn. Anh ta không hỏi thăm hay chu cấp tiền nuôi con gì, giờ cung ko liên lạc với nhau. Vậy cho tôi hỏi thủ tục ly hôn trường hợp của tôi thế nào?

=> Bạn thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương như chúng tôi đã cung cấp.

Mẫu đơn bạn tham khảo TẠI ĐÂY.

Hồ sơ bạn nộp tại TAND cấp huyện nơi chồng bạn cư trú.

Thưa luật sư, Chồng tôi mang quốc tịch đức, kết hôn và đã ly hôn nam 2009. Năm 2005 tôi và anh ấy kết hôn tại quê tôi nhưng trong giấy tờ ghi anh ấy quốc tịch Việt Nam. Vợ chồng tôi có 3 đứa con. Giừo anh ấy muốn bảo lãnh 4 mẹ con sang Đức. Vậy giấy kết hôn của tôi khi mang ra đại sứ quán Đức có hợp pháp không, nếu không tôi phải làm gì?

=> Vì trên chứng nhận đăng ký kết hôn bị sai thông tin của chồng bạn nên bạn có thể xin cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn để hoàn thành thủ tục vì thông tin bị sai thì Giấy chứng nhận không hợp lệ.

Thưa luật sư, ngày cưới mẹ tôi và gia đình tôi cho tôi 7 chỉ vàng, bên phía nhà chồng không cho gì, vậy đó có phải là tài sản riêng của tôi không?

=> Kể từ ngày bạn đăng ký kết hôn với chồng bạn thì tài sản tạo ra được coi là tài sản chung hình thành trong quá trình hôn nhân chứ không phụ thuộc vào ngày bạn tổ chức lễ cưới. Bạn phải chứng minh được là 7 cây vàng này là mẹ bạn cho một mình bạn, không cho chồng như là giấy xác nhận của cha mẹ thì đó là tài sản riêng của bạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Tham khảo ngay: Không có chứng minh và hộ khẩu của chồng có ly hôn được không?

4. Ly hôn đơn phương không có giấy đăng ký kết hôn bản chính phải xử lý như thế nào?

Kính gửi! Luật sư Công ty Luật Minh Khuê, tôi có một số thắc mắc mong được Luật sư giải đáp. Chúng tôi kết hôn tại Hải Phòng, hiện chồng tôi đang ở Hải Phòng còn tôi đang sống và có hộ khẩu tại TPHCM, trong quá trình chung sống anh ấy thường xuyên đe dọa, hành hung tôi mà tôi lo sợ (trước chồng tôi là dân xã hội đen) và vợ chồng tôi không thể kéo dài đời sống vợ chồng đượ nữa. Chồng tôi không đồng ý ly hôn, tôi chỉ có giấy đăng kí kết hôn bản phô tô, vậy tôi có thể nạp đơn tại TPCM không?
Rất mong sớm nhận được hồi âm từ các chuyên gia. Xin trân trọng cảm ơn và kính chúc sức khỏe!

Ly hôn đơn phương không có giấy đăng ký kết hôn bản chính phải xử lý như thế nào?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân về thủ tục ly hôn, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, về việc xin trích lục giấy đăng ký kết hôn bản gốc

Căn cứ theo Điều 9 Luật hộ tịch 2014 quy định về thẩm quyền gải quyết yêu câu trích lục giấy đăng ký kết hôn:

Điều 9. Phương thức yêu cầu và tiếp nhận yêu cầu đăng ký hộ tịch

1. Khi yêu cầu đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan đăng ký hộ tịch hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc gửi qua hệ thống đăng ký hộ tịch trực tuyến.

2. Khi làm thủ tục đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch, cá nhân xuất trình giấy tờ chứng minh nhân thân cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh nhân thân.

3. Đối với những việc đăng ký hộ tịch có quy định thời hạn giải quyết, thì người tiếp nhận hồ sơ phải viết giấy tiếp nhận; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ thì phải hướng dẫn bằng văn bản để người đi đăng ký hộ tịch bổ sung, hoàn thiện. Văn bản hướng dẫn phải ghi đầy đủ, rõ ràng loại giấy tờ bổ sung.

Trường hợp người có yêu cầu nộp hồ sơ không đúng cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền thì người tiếp nhận hướng dẫn người đi đăng ký hộ tịch đến cơ quan có thẩm quyền để nộp hồ sơ.

Trường hợp của bạn không có giấy đăng ký kết hôn bản gốc mà chỉ có giấy đăng ký kết hôn bản phô tô thì bạn có thể về UBND xã nơi mà bạn đã làm thủ tục đăng ký kết hôn.

Thứ hai, về điều kiện ly hôn đơn phương:

Căn cứ theo Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên cụ thể như sau:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Như vậy, theo quy định pháp luật về hôn nhân gia đình thì trường hợp của bạn "nếu có căn cứ về việc chồng bạn có hành vi bạo gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được". Trường hợp của bạn chồng có hành vi đe dọa, hành hung bạn và hiện hai vọe chồng bạn đã ly thân, hiện bạn ở TP.HCM còn chồng bạn ở Hải Phòng, bạn có chứng cứ để chứng minh về những hành vi của chồng bạn nếu trên thì đây được xem là căn cứ để Tòa thụ lý yêu cầu của bạn.

Thứ ba, về Tòa án có thẩm quyền giải quyết:

Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Luật tố tụng dân sự 2015 quy định về thẩm quyền xét xử yêu cầu ly hôn đơn phương của Tòa án cụ thể như sau:

Điều 28. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn.

2. Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

3. Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

4. Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ.

5. Tranh chấp về cấp dưỡng.

6. Tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

7. Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc khi hủy kết hôn trái pháp luật.

8. Các tranh chấp khác về hôn nhân và gia đình, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này.

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

Theo đó, Tòa án theo lãnh thổ cấp huyện nơi mà chồng bạn đang cư trú, làm việc (cư trú là việc công dân sinh sống tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn dưới hình thức thường trú hoặc tạm trú, tại Điều 1 Luật cư trú 2006) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Tham khảo ngay: Đơn phương ly hôn : Thủ tục và địa điểm nộp đơn được xác định như thế nào ?

5. Hướng dẫn ly hôn đơn phương khi không có giấy đăng ký kết hôn ?

Chào luật sư, Tôi và vợ tôi lấy nhau từ năm 2012 nhưng chỉ làm giấy tờ hôn thú chứ hai bên gia đình không chấp thuận nay tôi muốn hủy giấy đăng ký đó thì tôi phải làm gì để ly hôn đơn phương giấy tờ bên vợ giữ hết cả giấy đăng ký kết hôn. Giờ phải làm sao để cấp lại giấy đăng ký kết hôn ?
Cảm ơn luật sư!

Hướng dẫn ly hôn đơn phương khi không có giấy đăng kí kết hôn ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

- Theo Khoản 1 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau: " Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn." Theo đó, anh có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo yêu cầu của mình và khi thiếu các giấy tờ do vợ bạn giữ thì anh sẽ làm như sau:

+ Về hộ khẩu: Liên hệ với công an cấp phường, xã nơi anh thường trú nhờ nơi đây xác nhận rằng anh là nhân khẩu thường trú tại địa phương. Việc xác nhận này anh có thể làm một đơn riêng, cũng có thể nhờ công an xác nhận ngay vào đơn xin ly hôn.

+ Về hôn thú: Liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi anh đăng ký kết hôn trước đây để xin cấp bản sao.

+ Về khai sinh: Liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi anh đăng ký khai sinh cho con trước đây để xin cấp bản sao.

Khi liên hệ với các cơ quan chức năng để làm các giấy tờ nói trên, anh có thể nói rõ về chuyện vợ anh cầm hết giấy tờ và anh muốn ly hôn nhưng vợ anh không đồng ý cho các cơ quan chức năng, kể cả tòa án biết để các cơ quan này nhiệt tình giúp đỡ anh. Khi nộp đơn cho tòa án, nếu vẫn thiếu giấy tờ nào đó theo yêu cầu của tòa án mà anh không thể bổ sung được thì anh cứ xin tòa nhận đơn, trong quá trình thụ lý và giải quyết tòa án sẽ yêu cầu vợ anh bổ sung sau

- Hồ sơ đơn phương ly hôn bao gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

+ Đơn xin ly hôn (Theo mẫu)

>> Tham khảo bài viết liên quan: Dịch vụ luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162hoặc gửi qua email: để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

6. Không đăng ký kết hôn có ly hôn đơn phương được không ?

Thưa luật sư, tôi kêt từ năm 2012 gia dinh 2 bên co tổ cưới và tới nay tôiđã kêt hôn được 3 năm nhưng đăng kí kêt hôn và chúng tôi cung chua có đứacon chung nào nay do nhiều ly do vì cuộc sống hôn nhân không có tình cảmnên tôi cảm thấy rât mệt mỏi mac du tôi đã rât cố găng nhung tôi không thểsống chung thêm ngày nào nữa giờ tôi muốn ly hôn.

Vậy tôi có cần ra tòa không ? Và hộ khẩu của tôi đã chuyển qua bên nhà chồng tôi mặc dù không đăng ký w tôi phải làm thế nào ạ ?

- Muinhat Ban