Nhưng vì hoàn cảnh và có những mâu thuẫn trong gia đình cháu và chồng cháu đã ly thân được hơn 2 năm rồi ạ. Cháu muốn hỏi là khi cháu làm việc ở nước ngoài thì cháu có thể viết đơn li hôn được không ạ.

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015

2. Luật sư tư vấn:

Theo như trình bày là quan hệ HNGĐ có yếu tố nước ngoài, do đó Luật Hôn nhân và gia đình 2014 tại Điều 127 quy định ly hôn có yếu tố nước ngoài như sau:

 

 “2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.”

 

 

Thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ ly hôn 

Đối với trường hợp thuận tình ly hôn: Tòa án nhân dân quận/ huyện (trường hợp có yếu tố nước ngoài thì thấp quyền thuộc về cấp tỉnh) nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

Đối với trường hợp đơn phương ly hôn: Tòa án nhân dân quận/ huyện (trường hợp có yếu tố nước ngoài thì thấp quyền thuộc về cấp tỉnh) nơi bị đơn cư trú.

 

Điều 125 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về Công nhận, ghi chú bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài về hôn nhân và gia đình như sau:

 

“1. Việc công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài có yêu cầu thi hành tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

2. Chính phủ quy định việc ghi vào sổ hộ tịch các việc về hôn nhân và gia đình theo bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam hoặc không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam; quyết định về hôn nhân và gia đình của cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài.”

 

Như nội dung mà bạn trình bày thì hiện vợ chồng bạn đang sinh sống và làm việc tại nơi xuất khẩu lao động, vì vậy các bạn nên thực hiện thủ tục ly hôn tại nước sở tại. Sau khi có bản án hoặc quyết định ly hôn của tòa án nước ngoài bạn có thể đề nghị tòa án tại Việt Nam (Tòa án cấp tỉnh) công nhận bản án hoặc quyết định nói trên.

 

Trường hợp một trong hai bạn có thể về Việt Nam để xin ly hôn, người còn lại đề nghị tòa án xét xử vắng mặt sẽ được tòa án tại Việt Nam chấp nhận. Điều này được quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 tại Điều 228:

 

“Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án trong trường hợp nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và đại diện của họ vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt”.

 

Trường hợp cả hai người không thể có mặt tại Việt Nam để yêu cầu xin ly hôn mà ủy quyền cho người khác thì không phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam; Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, quy định về người đại diện Điều 85, Khoản 4 như sau:

 

 “Người đại diện theo ủy quyền theo quy định của Bộ luật dân sự là người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự.

Đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng. Trường hợp cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật hôn nhân và gia đình thì họ là người đại diện.”

 

Hình thức nộp hồ sơ ly hôn 

Người khởi kiện gửi hồ sơ ly hôn kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:

Nộp trực tiếp tại Tòa án;

Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;

Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Ngày khởi kiện là ngày đương sự nộp đơn khởi kiện tại Tòa án hoặc ngày được ghi trên dấu của tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi.

Trường hợp không xác định được ngày, tháng, năm theo dấu bưu chính nơi gửi thì ngày khởi kiện là ngày đương sự gửi đơn tại tổ chức dịch vụ bưu chính. Đương sự phải chứng minh ngày mình gửi đơn tại tổ chức dịch vụ bưu chính; trường hợp đương sự không chứng minh được thì ngày khởi kiện là ngày Tòa án nhận được đơn khởi kiện do tổ chức dịch vụ bưu chính chuyển đến.

Trường hợp người khởi kiện gửi đơn khởi kiện bằng phương thức gửi trực tuyến thì ngày khởi kiện là ngày gửi đơn.

Hồ sơ ly hôn gồm những giấy tờ sau:

Đơn xin ly hôn thể viết bằng tay hoặc đánh máy theo mẫu của Tòa án.

Bản sao Giấy CMND hoặc Hộ chiếu của cả 2 vợ chồng;

Bản sao Hộ khẩu của cả 2 vợ chồng;

Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn kiện.

Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con).

Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

Lưu ‎ý: Các bản sao phải được công chứng hoặc chứng thực; Trường hợp nộp đơn tại nơi tạm trú, bạn phải nộp kèm theo sổ tạm trú.

 

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê