1. Ly hôn đơn phương khi bị đơn vắng mặt nhiều lần ?

Kính gửi Luật sư! Cho em hỏi: Em làm đơn ly hôn chỉ mình em ký có phải là ly hôn đơn phương không? Khi nộp đơn 1 tuần tòa gọi em đóng tiền, hai tuần sau tòa mời em và bị đơn lên nhưng bị đơn không lên đó có phải lần mời thứ nhất không? Khi bị đơn không lên tòa đưa giấy triệu tập và biên bản tống đạt đó có phải lần triệu tập lần hai không? Ly hôn đơn phương thì phải triệu tập bao nhiêu lần để hòa giải?
Mong Luật sư tư vấn giúp. Em cảm ơn!

Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình gọi: 1900.1940

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Bạn làm đơn ly hôn chỉ có mình bạn ký, đây sẽ là ly hôn đơn phương.

Khoản 34 Điều 1 Bộ luật tố tụng dân sự số 65/2011/QH12 (văn bản mới: Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015) quy định:

"34. Điều 199 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 199. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

1. Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt; trường hợp có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử hoãn phiên toà, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Toà án thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự biết việc hoãn phiên toà.

2. Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên toà, nếu vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng thì xử lý như sau:

a) Nguyên đơn, người đại diện theo pháp luật vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên toà thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại, nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn;

b) Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên toà thì Toà án tiến hành xét xử vắng mặt họ;

c) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên toà thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập của mình và Toà án quyết định đình chỉ việc giải quyết đối với yêu cầu độc lập của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó, nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn;

d) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Toà án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ.”"

Như vậy, theo quy định pháp luật trên thì Tòa án sẽ triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai, nếu triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai rồi mà bị đơn không có mặt mà không có lý do chính đáng thì Tòa án vẫn sẽ xét xử vắng mặt họ.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục ly hôn với người nước ngoài cần cung cấp những giấy tờ gì cho tòa án ?

2. Khái quát thủ tục ly hôn ? Thủ tục ly hôn cần những giấy tờ gì ?

Thưa luật sư, Em muốn hỏi khi ly hôn mình cần có những thủ tục gì? Người gửi: Hien

Video - Luật sư tư vấn giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương

3 Thủ tục giải quyết ly hôn thực hiện phân chia tài sản thế nào ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi có hai con, một cháu trên năm tuổi và một cháu bé 7 tháng tuổi và tôi đang mang thai con thứ ba được 8 tuần. Tôi có bằng cấp nghề nghiệp nhưng vì chồng tôi bắt ở nhà nuôi con nên hiện nay tôi đã nghỉ làm.
Vậy nếu giờ ly hôn thì tôi có được nuôi con không và cấp dưỡng như thế nào? Chúng tôi có tài sản chung là nhà đang ở và ba lô đất thì sẽ phân chia như thế nào ạ? Chúng tôi đăng ký kết hôn ở Nghệ An vì trước đây hộ khẩu ở đó nhưng giờ chúng tôi đã có hộ khẩu tại Trảng Bom - Đồng Nai thì chúng tôi cần nộp đơn ly hôn ở đâu để giải quyết và mất trong vòng bao lâu mới giải quyết xong?
Cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn luật hôn nhân về quyền nuôi con khi ly hôn, gọi: 1900.1940

Trả lời:

Vì bạn không trình bày rõ bạn đang muốn đơn phương ly hôn hay thuận tình ly hôn nên có hai trường hợp có thể xảy ra:

Một là, bạn và chồng bạn thuận tình ly hôn

Bạn sẽ nộp đơn tại Tòa án nhân dân quận/huyện nơi vợ chồng bạn cư trú để được giải quyết

Nếu hai bên đã cùng nhau thỏa thuận về việc nuôi con, chia tài sản...thì trong trường hợp này Tòa án sẽ ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

Nếu hai bạn thuận tình ly hôn nhưng không thỏa thuận được việc nuôi con, chia tài sản thì Tòa án sẽ đưa ra quyết định việc nuôi con và chia tài sản.

* Thời gian giải quyết:

- Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.

- Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, nếu Tòa án hòa giải không thành, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

- Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Hai là, bạn muốn đơn phương ly hôn

Nếu bạn là người ly hôn thì bạn phải nộp đơn tại Tòa án nhân dân quận/huyện nơi chồng bạn cư trú để được giải quyết:

Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2004, sửa đổi, bổ sung quy định:

“Điều 35. Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;.."

Khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định như sau:

"Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng."

Như vậy, khi Tòa án tiến hành giải quyết tài sản vợ chồng khi ly hôn thì về nguyên tắc tài sản chung vợ chồng sẽ được chia đôi nhưng phải tính đến các yếu tố: hoàn cảnh gia đình; công sức đóng góp; lỗi của các bên...

Thông thường tổng thời gian giải quyết ly hôn đối với trường hợp đơn phương ly hôn theo quy định của BLTTDS thường là khoảng 6 tháng.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thời hạn giải quyết việc đơn phương ly hôn là bao lâu ?

4. Tư vấn thủ tục ly hôn cần giấy tờ gì ? Cơ quan nào giải quyết ?

Xin chào công ty luật minh khuê. Hiện mình có một chút thắc mắc muốn hỏi vàcần sự tư vấn của các bạn. Mình và chồng là người nhật đã đăng kí kết hôn ở vn sau đó dùng các giấy tờđk kêt hôn tại vn mang sang nhật để đăng kí làm hộ khẩu và cấp visa cư trúcho mình ở nhật, hiện tại bọn mình đã làm thủ tục ly hôn tại nhật, giấychứng nhận ly hôn mình đã mang tới đsq việt nam tại nhật và được đsq cấpcho giấy chứng nhận đã ly hôn tại nhật bản.
Vậy mình muốn tiến hành làm thủtục ly hôn tại việt nam mình vần phải có các giấy tờ gì và cơ quan nào sẽ hụ lý thủ tục ly hôn cho mình ?
Mình cảm ơn. Rất mong nhận được hồi âm của các bạn.

Luật sư trả lời:

Ly hôn có yếu tố nước ngoài theo theo khoản 1 Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình 2014 được xác định:

"1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó."

Như thế, trong trường hợp này, việc giải quyết ly hôn giữa hai người nước ngoài tại Việt Nam phải đảm bảo điều kiện cả hai người hoặc một trong hai người cư trú, làm ăn,sinh sống lâu dài tại Việt Nam.

Ngoài ra nếu như vụ án dân sự mà các bên được lựa chọn Tòa án Việt Nam để giải quyết theo pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và các bên đồng ý lựa chọn Tòa án Việt Nam theo khoản 1 Điều 470 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì Tòa án Việt Nam cũng có thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn giữa hai người nước ngoài.

" Những vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài sau đây thuộc thẩm quyền giải quyết riêng biệt của Tòa án Việt Nam:

a) Vụ án dân sự đó có liên quan đến quyền đối với tài sản là bất động sản có trên lãnh thổ Việt Nam;

b) Vụ án ly hôn giữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài hoặc người không quốc tịch, nếu cả hai vợ chồng cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam;

c) Vụ án dân sự khác mà các bên được lựa chọn Tòa án Việt Nam để giải quyết theo pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và các bên đồng ý lựa chọn Tòa án Việt Nam."

Do đó, nếu thuộc một trong các trường hợp nêu trên và một trong hai bên vợ chồng có yêu cầu thì Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết.

Trường hợp đủ điều kiện giải quyết tại tòa án Tòa án Việt Nam:

Căn cứ Điều 476 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định thời hạn mở phiên tòa, phiên họp hòa giải như sau:

"a) Phiên họp hòa giải phải được mở sớm nhất là 06 tháng và chậm nhất là 08 tháng, kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý vụ án. Ngày mở lại phiên họp hòa giải (nếu có) được ấn định cách ngày mở phiên họp hòa giải chậm nhất là 01 tháng;

b) Phiên tòa phải được mở sớm nhất là 09 tháng và chậm nhất là 12 tháng, kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý vụ án. Ngày mở lại phiên tòa (nếu có) được ấn định cách ngày mở phiên tòa chậm nhất là 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 477 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

3. Tòa án phải gửi thông báo thụ lý việc dân sự, trong đó nêu rõ thời gian, địa điểm mở phiên họp, mở lại phiên họp giải quyết việc dân sự trong văn bản thông báo thụ lý việc dân sự cho đương sự ở nước ngoài.

Phiên họp phải được mở sớm nhất là 06 tháng và chậm nhất là 08 tháng, kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý việc dân sự. Ngày mở lại phiên họp giải quyết việc dân sự (nếu có) được ấn định cách ngày mở phiên họp lần đầu chậm nhất là 01 tháng."

Ngoài thời gian nói trên, còn tính đến thời gian xử lý kết quả tống đạt văn bản tố tụng của Tòa án cho đương sự nước ngoài và kết quả yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thu thập chứng cứ.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.1940 để được giải đáp.

>> Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục ly hôn và cung cấp mẫu đơn ly hôn mới nhất ?

5. Thủ tục ly hôn khi kết hôn không đủ tuổi ?

Xin chào luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi xin được giải đáp: Kính gửi cho tôi hỏi tôi và chồng tôi cưới nhau từ 2010 và có 1 đứa con sinh 2012 nhưng đến năm 2013 mới đi đăng kí kết hôn vì không đủ tuổi. Giờ tôi muốn ly hôn nhưng lại làm đơn xin ly hôn đơn phương thì tôi phải làm đơn thế nào mới đúng ạ? Xin cảm ơn.

Thủ tục ly hôn khi kết hôn không đủ tuổi ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình gọi: 1900.1940

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Chúng tôi xin trả lời câu hỏi của bạn như sau:

Theo quy định của Luật HNGĐ thì vợ hoặc chồng đều có quyền đơn phương xin ly hôn.

Thứ nhất, thủ tục đơn phương ly hôn:

Bạn cần phải chuẩn bị hồ sơ đơn phương ly hôn, gồm có:

+ Đơn xin ly hôn (Tham khảo: Tải mẫu đơn xin ly hôn)

+ Biên bản hòa giải không thành (áp dụng đối với trường hợp xin ly hôn đơn phương);

+ Bản sao Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có chứng thực, của nguyên đơn và bị đơn).

+ Bản chính giấy chứng nhận kết hôn.

+ Bản sao có chứng thực giấy khai sinh con (nếu có con).

+ Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

+ Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh và đã tên trong hộ khẩu.

+ Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn.

Thẩm quyền của Tòa án đối với ly hôn đơn phương là nơi bị đơn cư trú, làm việc.

Như vậy, nếu anh/chị đã có giấy đăng ký kết hôn thì thủ tục ly hôn sẽ thực hiện như các bước đã nêu trên.

>> Tham khảo thêm: Thủ tục ly hôn thực hiện như thế nào ? Cần những giấy tờ gì ? Hướng dẫn viết đơn ly hôn ?

6. Thủ tục ly hôn khi không đăng ký kết hôn?

Thưa luật sư, tôi muốn hỏi luật sư một việc như sau. Vợ chồng tôi lấy nhau năm 1987 có sinh được một người con nhưng chúng tôi không đăng kí kết hôn,nay chúng tôi không muốn sống với nhau nữa thì có phải ra toà giải quyết không?

Ly hôn khi chưa đăng ký kết hôn?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến gọi: 1900.1940

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Trường hợp của bạn do 2 vợ chồng bạn lấy nhau năm 1987 nhưng không rõ là bạn kết hôn vào ngày cụ thể nào của năm 1987 nên chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:

-Nếu như bạn kết hôn trước thời điểm 3/1/1987 ( có thể là 1,2/1/1987) thì nếu như bạn có nhu cầu đăng ký kết hôn thì sẽ được khuyến khích đăng ký kết hôn và nếu như có yêu cầu ly hôn thì thì được Toà án thụ lý giải quyết theo quy định về ly hôn của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 (xem thêm: Nghị quyết 35/2000/NQ-HĐTP hướng dẫn thi hành luật hôn nhân và gia đình)

-Nếu như bạn kết hôn vào thời điểm sau ngày 3/1/1987 mà có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này thì có nghĩa vụ đăng ký kết hôn trong thời hạn hai năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực cho đến ngày 01 tháng 01 năm 2003; trong thời hạn này mà bạn không đăng ký kết hôn, nhưng có yêu cầu ly hôn thì Toà án áp dụng các quy định về ly hôn của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 để giải quyết.

Từ sau ngày 01 tháng 01 năm 2003 mà bạn không đăng ký kết hôn thì pháp luật không công nhận bạn và vợ bạn là vợ chồng;

Những điều cần lưu ý: Như vậy, trường hợp của bạn không tiến hành đăng ký kết hôn nhưng vẫn có thể yêu cầu ly hôn ra Tòa án nhưng Tòa án sẽ không công nhận quan hệ hôn nhân của 2 vợ chồng bạn tuy nhiên vẫn sẽ tiến hành giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật (cụ thể về việc phân chia quyền nuôi con, tài sản sau khi ly hôn của 2 vợ chồng)

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1940 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê