1. Ly hôn đơn phương nhanh chóng và giành quyền nuôi con ?

Thưa Luật sư, anh trai em muốn đơn phương ly hôn vợ nhanh mà không cần thông qua thủ tục hòa giải được không ạ ? Con gái của anh em năm nay 6 tuổi sống với ông bà nội từ nhỏ đến giờ. Chị dâu là người không biết lo suốt ngày ham mê cờ bạc, chưa bao giờ nấu được một bữa cơm cho gia đình.

Vậy thưa luật sư nếu như anh em muốn giành quyền nuôi con thì phải cần đưa ra bằng chứng gì ? Và anh em muốn đơn phương ly hôn trong thời gian ngắn thì phải đưa ra bằng chứng gì ? Vợ chồng anh em rất hay đánh nhau, đã nhiều lần vì chuyện này mà phải lên xã lập biên bản. Cũng nhiều lần nộp đơn ly hôn nhưng nghĩ đến con nhỏ và công chuyện làm ăn lại thôi.

Em xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: N.T.P

Ly hôn đơn phương nhanh chóng và giành quyền nuôi con ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900 6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi cho chúng tôi, chúc bạn sức khỏe. Vấn đề của bạn chúng tôi xin giải đáp như sau:

- Về việc ly hôn không qua hòa giải có được không?

+) Hòa giải tại cơ sở là không bắt buộc. Căn cứ điều 52 lLuật hôn nhân gia đình 2014 : "Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở."

Có áp dụng thủ tục này không hay không thì không bắt buộc, bởi mục đích của hòa giải cơ sở được thực hiện nhằm giúp các bên tự thỏa thuận những mâu thuẫn, vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ; giữ gìn, củng cố tình đoàn kết trong nội bộ nhân dân; phát huy đạo lý, truyền thống tốt đẹp trong gia đình,…

+) Hòa giải tại tòa án là bắt buộc.

Nếu các bên lựa chọn hòa giải ở cở mà khi hòa giải không thành, hoặc với những vụ ly hôn đơn giản, cần giải quyết nhanh chóng không nhất thiết phải qua hòa giải cơ sở, đương sự có quyền nộp đơn ly hôn trực tiếp cho Tòa án. Điều 54 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 chỉ rõ: “Sau khi thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự”. Khác với hoạt động hòa giải ở cơ sở, hòa giải tại Tòa án là một thủ tục bắt buộc, kể cả khi hai bên thuận tình ly hôn. Trong trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành, các bên đồng ý ly hôn, tòa sẽ hòa giải để các bên thỏa thuận vấn đề nuôi con, cấp dưỡng nuôi con, chia tài sản, nợ chung…

- Về quyền nuôi con

Điều 81 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau:

"1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Con anh bạn 6 tuổi, cho nên 2 vợ chồng anh bạn có thể thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con. Trong trường hợp 2 vợ chồng không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ giao cho một bên căn cứ vào lợi ích về mọi mặt của con. Đó có thể là : Điều kiện về vật chất bao gồm: Ăn, ở, sinh hoạt, điều kiện học tập… mà mỗi bên dành cho con, yếu tố đó dựa trên thu nhập, tài sản, chỗ ở của cha mẹ; Các yếu tố về tinh thần bao gồm: Thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm dành cho con, điều kiện cho con vui chơi giải trí, trình độ học vấn… của cha mẹ.

Như vậy cùng với những căn cứ trên, để giành được quyền nuôi con, anh bạn cũng cần đưa ra các chứng cứ chứng minh rằng việc vợ không quan tâm chăm sóc con chu đáo, ham mê cờ bạc, bỏ mặc đi trách nhiệm nuôi con và không nên để trẻ tiếp xúc với những hành vi cũng như sống trong môi trường đó... để Tòa án xem xét việc giao đứa bé cho anh bạn trực tiếp nuôi dưỡng.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi. Rất cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem ngay: Án phí ly hôn áp dụng mới nhất áp dụng hiện nay là bao nhiêu tiền ?

2. Tư vấn ly hôn đơn phương khi chồng không chịu ký vào đơn ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi đã gửi đơn ly hôn ra tòa 2 lần mà khi được triệu tập thì chồng tôi không chịu lên và tòa cũng không chịu giải quyết. Vậy tôi muốn ly hôn nhưng chồng tôi không chịu ký đơn thì tòa có giải quyết không ?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: N.T.L

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì: "Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn."

Điều 56 Luật này cũng quy định về trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên vợ hoặc chồng như sau:

"Điều 56: Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Như vậy Bạn có thể tiến hành ly hôn đơn phương khi chồng bạn không ký vào đơn xin ly hôn.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn.Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900 6162

>> Xem ngay: Ly hôn đơn phương khi bị đơn vắng mặt nhiều lần ?

3. Tư vấn về thủ tục và chi phí ly hôn đơn phương ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Vợ chồng tôi đã kết hôn được 2 năm và hiện tôi đang mang thai đến tháng thứ 4. Chúng tôi đăng ký kết hôn T5/2013 và sống chung với gia đình chồng. Trong quá trình sinh sống do phát sinh mâu thuẫn với gia đình chồng nên tôi bỏ về nhà ngoại ở từ T7/2014 đến nay. Trong thời gian tôi ở nhà đẻ, chồng tôi có qua sống chung và đi lại giữa 2 nhà. Do chồng tôi làm nghề tự do nên thua lỗ có làm giấy tờ vay ngân hàng A qua người quen và thế chấp nhà đứng tên bố mẹ chồng số tiền là 320 triệu. Trong khi làm giấy tờ có lấy chữ ký xác nhận của tôi và chồng tôi đứng tên vay nợ.

Ngoài ra, trong cuộc sống vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm về gia đình, lối sống, anh ta cũng đã dùng bạo lực với vợ trong những lần ấy. Dù tôi đã nhiều lần đề nghị ly hôn nhưng chồng không đồng ý. Sau mỗi lần hoà giải được 1 thời gian ngắn vợ chồng tôi lại phát sinh mâu thuẫn. Gần đây tôi phát hiện chồng tôi có quan hệ qua lại với người yêu cũ (không rõ về làm ăn như anh ta nói hay quan hệ ngoài luồng) và có tin nhắn lăng nhăng với gái qua mạng. Do đó tôi không tin tưởng và không muốn tiếp tục hôn nhân này nữa. Vậy mong phía văn phòng tư vấn giúp tôi về một số vấn đề như sau:

1. Nếu tôi chủ động đệ đơn xin ly hôn đơn phương vào thời gian này thì có được toà án xử cho ly hôn luôn không? hay phải đợi sau khi con ngoài 12 tháng.

2. Về khoản vay nợ hoàn toàn do làm ăn của chồng bên ngoài tôi ko biết và không can thiệp vào làm ăn cũng như nợ nần thì với giấy tờ của ngân hàng như thế tôi có phải chịu trách nhiệm về món nợ đó sau khi ly hôn không ?

3. Chi phí xin ly hôn cần đóng cho toà án như nào ? Đơn ly hôn và các giấy tờ cần thiết ra sao ? Viết tay hay cần xin mẫu in sẵn ?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: H.H

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

1. Nếu tôi chủ động đệ đơn xin ly hôn đơn phương vào thời gian này thì có được toà án xử cho ly hôn luôn ko hay phải đợi sau khi con ngoài 12 tháng?

Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn được quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ đượchành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Theo như bạn nêu thì cuộc sống hôn nhân của vợ chồng bạn thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, bất đồng và xảy ra bạo lực gia đình, đo đó theo quy định trên, bạn có quyền đơn phương yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn ngay cả khi bạn đang mang thai.

2. Về khoản vay nợ hoàn toàn do làm ăn của chồng bên ngoài tôi ko biết và không can thiệp vào làm ăn cũng như nợ nần thì với giấy tờ của ngân hàng như thế tôi có phải chịu trách nhiệm về món nợ đó sau khi ly hôn không ?

Bạn có nêu: "Do chồng tôi làm nghề tự do nên thua lỗ có làm giấy tờ vay ngân hàng A qua người quen và thế chấp nhà đứng tên bố mẹ chồng số tiền là 320 triệu. Trong khi làm giấy tờ có lấy chữ ký xác nhận của tôi và chồng tôi đứng tên vay nợ". Do đó, khoản nợ này được coi là n chung của vợ chồng bạn trong thời kỳ hôn nhân. Do vậy, vợ chồng bạn phải lên đới chịu trách nhiệm về khoản nợ này khi ly hôn theo quy định tại Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình 2014:

"Điều 27. Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng

1. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này.

2. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này."

3. Chi phí xin ly hôn cần đóng cho toà án như nào ? Đơn ly hôn và các giấy tờ cần thiết ra sao ? Viết tay hay cần xin mẫu in sẵn ?

+) Chi phí ly hôn:

Theo quy định cũ thì:

- Án phí dân sự sơ thẩm là 200.000 đồng (nếu không tranh chấp về tài sản)

- Nếu có tranh chấp về tài sản thì mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp dân sự sơ thẩm được quy định như sau: (Theo Danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 về Án phí, lệ phí tòa án)

Giá trị tài sản có tranh chấp

Mức án phí

a) Từ 4.000.000 đồng trở xuống

200.000 đồng

b) Từ trên 4.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c) Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d) Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

đ) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

e) Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.

>> Theo quy định hiện nay thì mức án phí ly hôn được điều chỉnh theo hướng tăng thêm, cụ thể:

Theo quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án thì mức Án phí sơ thẩm là 300.000 đồng nếu không có tranh chấp về tài sản.

Nếu có tranh chấp về tài sản thì án phí có ngạch như sau:

1

Án phí dân sự sơ thẩm (áp dụng đối với cả việc ly hôn)

1.1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

300.000 đồng

1.2

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch

3.000.000 đồng

1.3

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

a

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phầngiá trị tài sản có tranh chấp vượtquá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

đ

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Từ trên 4.000.000.000 đồng

+) Các giấy tờ cần thiết khi ly hôn:

Hồ sơ bao gồm:

1. Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã về hộ khẩu và chữ ký của bạn. Trong đơn bạn cần trình bày các vấn đề sau:

- Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?

- Về con chung ( nếu có): Cháu tên gi? Sinh ngày tháng năm nào? Nay xin ly hôn bạn có yêu cầu gì về giải quyết con chung (có xin được nuôi cháu không, nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào)?

- Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn bạn muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?

- Về nợ chung: Có nợ ai không? có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Bạn muốn giải quyết như thế nào?

2. Bản sao Giấy khai sinh của con ( nếu có con);

3. Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của bạn và của người chồng;

4. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì bạn phải xin xác nhận của UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn.

5. Các giấy tờ chứng minh về tài sản: ví dụ Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…

Lưu ý: Đơn xin ly hôn có thể viết tay hoặc đánh máy miễn là đảm bảo các nội dung trên. Mẫu đơn xin ly hôn bạn có thể tham khảo tại đây.

>> Xem ngay: Thực hiện thủ tục ly hôn không cần hòa giải có được không?

4. Tư vấn trả lời một số thắc mắc về ly hôn đơn phương ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi có 1 người em gái, hiện tại em tôi rất khổ sở trong chuyện gia đình. Em tôi cưới chồng được khoảng 5-6 năm và hiện có 1 cháu nhưng sau khi sinh cháu bé 4 tuổi, chồng của em gái tôi sinh ra nhiều tật xấu (cờ bạc, đề đóm) và có mắc 1 số nợ em gái tôi phải gòng mình ra gánh khoảng nợ đó (Còn đầy đủ giấy tờ trả nợ dùm chồng).

Rồi sau đó cảm thấy mệt mỏi nên đã ra riêng sống được khoảng gần 2 năm nay. Trong khi sống riêng em gái tôi do buồn và khổ thân vì có người chồng như thế và do phụ nữ sống 2 năm không gần chồng đôi khi cũng cần sự trở che nên cũng đã quen và yêu 1 người khác trong khi chưa ly hôn. Khi người chồng biết chuyện đến nơi em gái tôi đang sinh sống gây chuyện đánh em gái tôi và còn dùng những lời lẽ không hay (nhắn tin hù doạ).

Nay tôi muốn hỏi là:

1. Nếu như em tôi muốn ly hôn đơn phương để thoát khỏi người chồng đó thì mất thời gian bao lâu để được ly hôn ?

2. Nếu cảm thấy sợ hãi và bất an trong tâm lý thì có được giải quyết sớm hơn dự định không ? (khi có đầy đủ chứng cứ người chồng đánh đập, lời lẽ hăm doạ, và giấy nợ đã còng lưng ra gánh)

3. Và nếu như thế thì đứa con có thể được sự chăm sóc của mẹ hay không (vì khi ly thân ra ngoài sống người chồng không chu cấp khoản nào để nuôi con) ?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: H.H

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân về quyền nuôi con, gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn ! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về thư mục tư vấn của công ty luật Minh Khuê. Với vấn đề của bạn, chúng tôi xin đưa ra tư vấn như sau:

Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định các trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Như vậy, em gái bạn có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương khi chứng minh được chồng mình có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Thời hạn giải quyết việc ly hôn là 4 tháng kể từ ngày tòa án nhận đơn xin ly hôn (Căn cứ Điều 171 BLTTDS, điểm a khoản 1 Điều 179 Bộ luật tố tụng dân sự 2004 (Luật sửa đổi bổ sung một số điều của bộ luật tố tụng dân sự 2011)). Nếu phức tạp có thể kéo dài thêm nhưng không quá hai tháng, nghĩa là 6 tháng (quy định tại điểm b khoản 1 Điều 179 BLTTDS). Mọi thủ tục phải được giải quyết theo trình tự và thủ tục luật định chứ không thể vì sự sợ hãi hay tâm lý bất an của đương sự mà giải quyết trong thời hạn trái với quy định của pháp luật được.

Về việc Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn, Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình quy định:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Sau khi ly hôn, vì con của em gái bạn được 4 tuổi nên vợ chồng có thể thỏa thuận về việc giao con cho một người trực tiếp nuôi con. Nếu không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con.

>> Xem ngay: Hướng dẫn thủ tục ly hôn và cung cấp mẫu đơn ly hôn mới nhất ?

5. Ly hôn đơn phương khi mất hết giấy tờ ?

Tôi kết hôn từ năm 2011 và có 1 con chung. Nhưng từ lúc sinh con tới giờ tôi 1 mình nuôi con và không sống chung với chồng. Vợ chồng tôi có nhiều mâu thuẫn và anh ấy không có trách nhiệm của 1 người làm chồng và làm cha. Tôi muốn li hôn nhưng anh ấy không chịu. Giấy đăng kí kết hôn bản gốc trong 1 lần cải nhau tôi đã xé cách đây 2 năm. Anh ấy cố tình không cho tôi hộ khẩu và chứng minh của anh ấy để tôi làm thủ tục li hôn. Như vậy tôi phải làm thế nào để li hôn được ạ?
Mong tư vấn giúp tôi.

Trả lời:

Theo quy định tại điều 51 Luật hôn nhân gia đình 2014 có quy định: Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Như vậy chồng bạn không đồng ý thì bạn vẫn có thể làm thủ tục ly hôn đơn phương, hồ sơ gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

+ Đơn xin ly hôn (Theo mẫu)

Sau đó bạn nộp tại TAND cấp huyện nơi chồng bạn cư trú, làm việc để được giải quyết.

Tuy nhiên trong trường hợp của bạn thì CMND, sổ hộ khẩu chồng bạn giữ, Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bị xé thì bạn có thể làm như sau:

+ Về hộ khẩu: Liên hệ với công an cấp phường, xã nơi bạn thường trú nhờ nơi đây xác nhận rằng bạn là nhân khẩu thường trú tại địa phương.

+ Về Giấy chứng nhận ĐKKH: Liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi bạn đăng ký kết hôn trước đây để xin cấp bản sao

>> Xem thêm: Thủ tục ly hôn thực hiện như thế nào ? Cần những giấy tờ gì ? Hướng dẫn viết đơn ly hôn ?

6. Ly hôn đơn phương khi chồng ngoại tình ?

Thưa Luật sư, tôi lấy chồng năm 2010. Nay tôi đã có 2 bé gái từ ngày lấy tôi về, chồng tôi không tu chí làm ăn. Tôi cứ tin tưởng nên vay cho anh ấy khoản tiền khá lớn, anh ấy còn mượn một số tài sản của tôi và ba đẻ của tôi không trả. Nay anh ấy bỏ đi và ngoại tình, nên nhắn tin cho anh ấy là tôi sẽ viết đơn ra tòa, anh ấy nói tôi là: "Một khi tao mất tất cả trước khi chết tao về sẽ đưa đi bằng hết, tao sẽ giết hết cả gia đình mày, hãy đợi đấy".

Ly hôn đơn phương khi chồng ngoại tình ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900 6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 51 LLuật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội thì:

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Trong trường hợp của bạn, bạn có quyền làm đơn ly hôn đơn phương với chồng bạn. Bởi chồng bạn có hành vi ngoại tình, trong thời gian chung sống lại không vun đắp gia đình, không thương yêu vợ con...đó là những căn cứ để Tòa án xem xét giải quyết ly hôn cho bạn.

Đối với hành vi vay tiền của bạn và của cha bạn không trả, bạn cần xác định mục đích vay tiền của chồng mình là gì? Nếu là vì nhằm mục đích đáp ứng các nhu cầu thiết yếu trong gia đình, để duy trì, sử dụng tài sản chung... (các mục đích chung cho gia đình), thì đây được xác định là nghĩa vụ chung của vợ chồng, theo đó bạn cũng phải chịu 1 phần nghĩa vụ đối với số tài sản vay này. Còn nếu chồng bạn vay vì mục đích riêng, phá tán tài sản thì bạn có quyền kiện đòi tài sản đối với phần tiền anh ta đã vay.

Đối với thủ tục ly hôn, bạn cần chuẩn bị:

a. Hồ sơ ly hôn bao gồm:

-Đơn xin ly hôn (theo mẫu)

-Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

-Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của hai vợ chồng

-Bảo sao giấy khai sinh của con;

-Các giấy tờ chứng minh tài sản chung (nếu có).

Bạn có thể tham khảo cách viết đơn xin ly hôn tại đây

b. Nơi nộp hồ sơ: Hồ sơ xin ly hôn sẽ nộp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết

Về thẩm quyền theo cấp: Khỏa 1 Điều 33 BLTTDS 2004, sửa đổi, bổ sung 2011 có quy định: "1. Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này; "

Về thẩm quyền theo lãnh thổ: Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2004, sửa đổi, bổ sung năm 2011 như sau:"a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này; "

Theo quy định của Điều 52 Bộ luật dân sự 2005, thì “1. Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này (Điều 52 BLDS) thì nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống”.

Theo đó, bạn nộp hồ sơ trên đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn đang cư trú để Tòa án giải quyết ly hôn.

Đối với hành vi nhắn tin đe dọa bạn:

Đối với nội dung tin nhắn đe dọa như trên thì chưa đủ điều kiện, mức độ để cấu thành tội đe dọa giết người theo quy định của Bộ luật hình sự. Tuy nhiên, nếu chồng bạn có hành vi sử dụng bạo lực gia đình với bạn, với các con bạn, hoặc có các hành vi khác như hành hạ, ngược đãi, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bạn... (các hành vi được liệt kê trong Điều 2 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007) thì bạn có thể báo với cơ quan công an, chính quyền địa phương để xử phạt đối với hành vi này của anh ta, dựa theo quy định tại Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống, chống bạo lực gia đình như sau:

"Điều 49. Hành vi xâm hại sức khoẻ thành viên gia đình:
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi đánh đập gây thương tích cho thành viên gia đình.
2. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Sử dụng các công cụ, phương tiện hoặc các vật dụng khác gây thương tích cho thành viên gia đình;
b) Không kịp thời đưa nạn nhân đi cấp cứu điều trị trong trường hợp nạn nhân cần được cấp cứu kịp thời hoặc không chăm sóc nạn nhân trong thời gian nạn nhân điều trị chấn thương do hành vi bạo lực gia đình, trừ trường hợp nạn nhân từ chối.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu đối với các hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

Điều 51. Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của thành viên gia đình:

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi lăng mạ, chì chiết, xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Tiết lộ hoặc phát tán tư liệu, tài liệu thuộc bí mật đời tư của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm;
b) Sử dụng các phương tiện thông tin nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình;
c) Phổ biến, phát tán tờ rơi, bài viết, hình ảnh, âm thanh nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nạn nhân.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu đối với hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này;
b) Buộc thu hồi tư liệu, tài liệu, tờ rơi, bài viết, hình ảnh, âm thanh đối với hành vi quy định tại Điểm a, c Khoản 2 Điều này."

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn về hồ sơ ly hôn đơn phương khi không có giấy tờ của chồng ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900 6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê