1. Ly hôn đơn phương vắng mặt có được không ?

Xin kính chào luật sư! Em tên là H, hiện tại em đang sinh sống và làm việc tại PT. Em lập gia đình tính đến thời điểm này cách đây được 5 tháng. Nhưng trong quá trình chung sống, vợ chồng chúng em luôn xảy ra mâu thuẫn và bất hòa. Không thể tiếp tục chung sống được nữa, em có yêu cầu phía bên chồng em li hôn nhưng chồng em không đồng ý, nên em muốn nộp đơn li hôn đơn phương.

Cụ thể như sau: Thứ nhất, trước khi em lấy chồng, chồng em có nói với em là anh ấy là người của nhà nước, làm bộ đội chuyên nghiệp ở đơn vị z179. Nhưng em không hiểu vì lí do gì, khi cưới nhau xong. Chồng em không có việc làm, hay vì lí do gì mà bị đuổi việc. Sau 1 thời gian, không chịu đi làm nữa, chỉ ở nhà chơi bời lêu lổng, không có thu nhập. Và thường xuyên nói dối em, nhiều lần như vậy em đã cho cơ hội sửa chữa, khuyên nhủ để đảm bảo hạnh phúc gia đình,nhưng anh ấy vẫn không chịu sửa chữa,.. Anh ấy đã lừa dối em khiến vợ chồng tình cảm không còn, không thể hàn gắn.

Thứ hai, em không nhận được sự ủng hộ từ gia đình nhà chồng về việc giáo dục. Họ yêu cầu em, chồng em thất nghiệp em cũng phải về nhà để làm ruộng cùng anh ấy. Em đã không đồng ý, vì gia đình không có gì trông vào mấy sào ruộng không có kinh tế, không đảm bảo được mức sống. Nên gia đình nhà chồng đã yêu cầu em, nếu không nghe thì không phải về nhà nữa. Khiến em uất ức phải bỏ đi.

Thứ ba, sau khi em rời đi làm không về nữa, bố mẹ chồng em đã gọi đến nhà em dọa dẫm, bảo nếu em không về họ sẽ yêu cầu cho em lên đài truyền hình tìm người, với mục đích bêu xấu danh dự em và của bố mẹ em.

Thứ tư, chồng em từ ngày em đi, vẫn không chịu tu chí làm ăn, thường xuyên đến nhà quấy rối gia đình em, ăn nói tầm bậy,..

Thứ năm, Từ ngày em lấy chồng, em có bầu, cho đến khi em xảy thai,.. em không nhận được sự chu cấp nào từ gia đình nhà chồng và chồng. Bố mẹ chồng không quan tâm, chồng chỉ quan tâm hời hợt, mọi chi phí thanh toán một mình em và bố mẹ em trả. Khi em bỏ đi, chồng em còn gọi điện dọa dẫm em, đổ lỗi cho em là đi theo trai, và nếu chồng em tìm được sẽ giết chết em.

Ngoài ra, vẫn thường xuyên vào nhà bố mẹ em làm phiền, nói phét, ăn uống ở nhà em, vì vẫn là con cái trong nhà trên pháp luật, nên bố mẹ em không thể đuổi. Ngoài ra, anh ấy thường xuyên đem đến nhà em những cục sắt lạ toàn bỏ đấy xong gọi điện cho bố em làm phiền, nhờ cất đi, kẻo người khác lấy trộm,..Nhưng em không chắc chắn rằng, anh ấy việc làm không có, liệu có phải đồ ăn trộm, và đêm đi để bán hay không?.. Cuối cùng mọi thứ lên đến đỉnh điểm, em yêu cầu li hôn. Chồng em và gia đình chồng không đồng ý. Và họ đã gây khó dễ với em rất nhiều lần.Chồng em dọa em, nếu gặp em về nhà, anh ấy sẽ giết chết em, nên em không dám về nhà. Vậy em muốn nhờ luật sư tư vấn cho em như sau:

Thứ nhất, nếu em là nguyên đơn, em gửi đơn li hôn đơn phương về nơi chồng em sinh sống. Và để đảm bảo an toàn cho em, mà em không thể về được,tòa gọi mà em không ra thì em có được xem xét và giải quyết không? Hay tòa sẽ hủy đơn.

Thứ hai, khi em bỏ đi, chồng em không có chứng minh thư, nên em không có chứng minh thư phô tô của chồng, thì liệu có giải quyết được không?

Thứ ba, vợ chồng chúng em không có con chung, không có tài sản chung, và em cũng không có hộ khẩu chung vì em không xác định về chồng em ở nên chúng em chỉ có chung là giấy chứng nhận kết hôn. Vậy thì thời gian giải quyết sẽ là bao lâu?

Thứ tư, nếu trường hợp bắt buộc em là nguyên đơn, phải về để giải quyết li hôn, gọi chồng em là bị đơn ra tòa, chồng em không về, thì gọi đến lần thứ bao nhiêu thì tòa sẽ giải quyết thụ án li hôn cho em? Và vậy trong trường hợp của em như vậy, thì cách thức nào, thủ tục như thế nào để em có thể tiến hành li hôn một cách sớm nhất, có lợi và thỏa đáng cho em nhất, nhanh nhất. Và cần những thủ tục gì?

Mong luật sư hãy trả lời và hướng dẫn cho em cụ thể. Em xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi 1900.1940

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Do chồng bạn và bạn không thỏa thuận được việc giải quyết ly hôn nên hai bạn không có thỏa thuận về việc giải quyết việc ly hôn tại Tòa án cấp nào nên theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì tòa án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu ly hôn của bạn là Tòa án nơi chồng bạn cư trú.

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

Một trong những nghĩa vụ bạn phải thực hiện khi tham gia giải quyết vụ việc được quy định tại khoản 15, 16 điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự là phải có mặt khi Tòa triệu tập và tham gia phiên tòa, phiên họp. Nếu như bạn không có mặt theo yêu cầu của Tòa án thì có thể dẫn đến yêu cầu khởi kiện ly hôn của bạn bị đình chỉ do thuộc vào trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Điều 217. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự

1. Sau khi thụ lý vụ án thuộc thẩm quyền của mình, Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự trong các trường hợp sau đây:

a) Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế;

b) Cơ quan, tổ chức đã bị giải thể, phá sản mà không có cơ quan, tổ chức, cá nhân nào kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó;

c) Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện hoặc nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, trừ trường hợp họ đề nghị xét xử vắng mặt hoặc vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan;

Như vậy nếu bạn không có mặt mà không có lý do chính đáng hoặc không vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì toà sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án. Nếu như bạn lo sợ việc chồng bạn xâm phạm sức khỏe tính mạng của mình thì có thể yêu cầu Tòa áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời là Cấm tiếp xúc với nạn nhân bạp lực gia đình ( khoản 14, điều 114, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015) quyền yêu cầu áp dụng biện pháp này quy định tại điều 111, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Điều 111. Quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

1. Trong quá trình giải quyết vụ án, đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án quy định tại Điều 187 của Bộ luật này có quyền yêu cầu Tòa án đang giải quyết vụ án đó áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 114 của Bộ luật này để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, thu thập chứng cứ, bảo vệ chứng cứ, bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, đảm bảo cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án.

2. Trong trường hợp do tình thế khẩn cấp, cần phải bảo vệ ngay chứng cứ, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 114 của Bộ luật này đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện cho Tòa án đó.

3. Tòa án chỉ tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trường hợp quy định tại Điều 135 của Bộ luật này.

Thứ hai, pháp luật có quy định việc đồng nghĩa với nộp đơn khởi kiện bạn phải nộp các chứng cứ chứng minh yêu cầu của mình là hợp pháp, trường hợp này bạn nộp bản sao chứng minh thư của mình, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ( hoặc bản sao) là đủ không nhất thiết phải nộp bản sao chứng minh thư của chồng. Khi tòa án thụ lý và gửi yêu cầu tới chồng chị chồng chị cũng có trách nhiệm gửi lại cho Tòa ý kiến và chứng cứ chứng minh của mình bao gồm cả bản sao chứng minh thư.

Thứ ba, về thời hạn chuẩn bị xét xử, theo quy định tại khoản 1 điều 203, Bộ luật Tố tụng dân sự 2014

Điều 203. Thời hạn chuẩn bị xét xử

1. Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, được quy định như sau:

a) Đối với các vụ án quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này thì thời hạn là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;

b) Đối với các vụ án quy định tại Điều 30 và Điều 32 của Bộ luật này thì thời hạn là 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.

Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này và không quá 01 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

2. Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Lập hồ sơ vụ án theo quy định tại Điều 198 của Bộ luật này;

b) Xác định tư cách đương sự, người tham gia tố tụng khác;

c) Xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự và pháp luật cần áp dụng;

d) Làm rõ những tình tiết khách quan của vụ án;

đ) Xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định của Bộ luật này;

e) Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

g) Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn;

h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Bộ luật này.

3. Trong thời hạn chuẩn bị xét xử quy định tại khoản 1 Điều này, tùy từng trường hợp, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây:

a) Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;

b) Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;

c) Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;

d) Đưa vụ án ra xét xử.

4. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Như vậy tùy vào trong lúc chuẩn bị xét xử hai bạn có thỏa thuận được với nhau không thì vụ án sẽ kết thúc sớm, còn nếu không thỏa thuận được thì kể cả thời hạn chuẩn bị xét xử lẫn thời hạn tính từ khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử thì trong vòng từ 5 tháng - 8 tháng.

Thứ tư, tòa án sẽ tiến hành thụ lý yêu cầu của bạn khi xét thấy có cơ sở, căn cứ yêu cầu của bạn là hợp pháp không phụ thuộc và việc hợp tác của bị đơn là chồng bạn. Nếu như chồng bạn không tuân thủ các quy định pháp luật về nghĩa vụ của bị đơn thì khi giải quyết vụ án yêu cầu ly hôn sẽ có một số hậu quả pháp lý sau: tòa sẽ tiến hành hòa giải trường hợp chồng bạn không tới phiên hòa giải thi đây là vụ án dân sự không tiến hành hòa giải được ( khoản 1 điều 207), Tòa án có thể ra quyết định đưa vụ án ra xét xử. Phiên tòa diễn ra chồng bạn vắng mặt thì sẽ bị xét xử vắng mặt theo quy định tại điều 238, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Điều 207. Những vụ án dân sự không tiến hành hòa giải được

1. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt.

2. Đương sự không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng.

3. Đương sự là vợ hoặc chồng trong vụ án ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự.

4. Một trong các đương sự đề nghị không tiến hành hòa giải.

Điều 238. Thủ tục xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng

1. Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để xét xử vắng mặt đương sự, người tham gia tố tụng khác theo quy định của pháp luật khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Nguyên đơn, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt;

b) Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; người đại diện hợp pháp của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị xét xử vắng mặt hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt;

c) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị xét xử vắng mặt hoặc đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt.

2. Chủ tọa phiên tòa công bố lý do đương sự vắng mặt hoặc đơn của đương sự đề nghị Hội đồng xét xử vắng mặt.

3. Chủ tọa phiên tòa công bố tóm tắt nội dung vụ án và tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử thảo luận về những vấn đề cần giải quyết trong vụ án.

4. Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát.

5. Hội đồng xét xử tiến hành nghị án và tuyên án theo quy định của Bộ luật này.

Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử được tính lại kể từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Dù bị đơn không hợp tác nhưng bạn vẫn phải tuân thủ quy trình tố tụng và thực hiện các nghĩa vụ của bị đơn quy định tại điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

>> Xem ngay: Án phí ly hôn áp dụng mới nhất áp dụng hiện nay là bao nhiêu tiền ?

2. Nơi thụ lý hồ sơ ly hôn đơn phương ?

Thưa Luật sư, tôi hộ khẩu thường trú ở quận Thanh Khê, Đà Nẵng. Chồng tôi hộ khẩu thường trú tại Nghệ An. Chúng tôi kết hôn 3 năm, có 1 con gái 2 tuổi, không có tài sản chung. Khi kết hôn chúng tôi đăng ký kết hôn theo hộ khẩu thường trú tại Thanh Khê Đà Nẵng (nhà ba mẹ tôi). Hiện chúng tôi sinh sống tại chung cư ở quận Sơn Trà, Đà Nẵng và không có hộ khẩu thường trú tại đây. Tôi và chồng đều làm nhà nước tại TP Đà Nẵng.
Nay tôi muốn đơn phương ly hôn thì tôi làm đơn gửi về đâu? Về tòa án ở Nghệ An hay quận Thanh Khê, hay quận Sơn Trà? Chồng tôi không cung cấp chứng minh nhân dân để tôi photo bản sao nộp vào hồ sơ thì tôi phải làm sao? Chồng tôi uống rượu vào đánh đập tôi 2 lần trong 3 năm, thêm vào đó là những khủng bố về tinh thần. Nên tôi không muốn chung sống nữa. Chúng tôi đều là trí thức, chuyện đánh đập vợ với tôi là không chấp nhận được. Khi tôi nuôi con tôi có được quyền nhờ tòa can thiệp về giới hạn tiếp xúc với con khi bố nó say rượu không? Khi bố nó không say tôi sẵn sàng để con tiếp xúc nhưng khi say vào thì hay giành giật con về và vứt lăn lóc không chăm bẵm.

Luật sư tư vấn luật hôn nhân về thủ tục ly hôn đơn phương trực tuyến, gọi: 1900.1940

Trả lời:

Yêu cầu đơn phương ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật tố tụng dân sự số 24/2004/QH11 của Quốc hội như sau:

"Điều 27. Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án
1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn".

Điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2004, sửa đổi bổ sung 2011 quy định về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ khi giải quyết vụ án đơn phương ly hôn như sau:

“Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này".

Do đó, thẩm quyền của Tòa án khi giải quyết yêu cầu đơn phương ly hôn là Tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc. Trường hợp của bạn, bạn là người có yêu cầu ly hôn, chồng bạn được xác định là bị đơn, Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn đang cư trú hoặc làm việc. Do đó, bạn gửi hồ sơ ly hôn đơn phương đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cơ quan chồng bạn có trụ sở, hoặc nơi chồng bạn đăng ký tạm trú tại TP Đà Nẵng.

Về hồ sơ ly hôn đơn phương:

-Đơn xin ly hôn (theo mẫu)

-Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

-Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bạn; và của chồng (nếu có);

-Bảo sao giấy khai sinh của con;

-Các giấy tờ chứng minh tài sản chung (nếu có).

Trong hồ sơ xin ly hôn đơn phương, bạn không nhất thiết cần phải có chứng minh nhân dân của chồng bạn, mà trong đơn cần ghi thông tin cá nhân chồng bạn đầy đủ, để Tòa án có thể liên hệ để triệu tập, giải quyết.

Về quyền thăm nom con:

Theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội thì:

"Điều 82. Nghĩa cụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó."

Theo quy định trên, nếu việc thăm nom con của chồng bạn làm ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của bạn thì bạn có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục ly hôn thực hiện như thế nào ? Cần những giấy tờ gì ? Hướng dẫn viết đơn ly hôn ?

3. Giải quyết ly hôn đơn phương và phân chia tài sản ?

Chào luật sư, Em muốn nhờ luật sư tư vấn giúp em trường hợp này. Hiện tại mẹ em muốn ly hôn với cha em do các nguyên nhân sau: - cha em thường xuyên ngoại tình và thường xuyên bạo hành gia đình. Gần đây nhất thì cha em có đánh mẹ em và cầm dao định giết mẹ em nhưng được sự can ngăn của các con và hàng xóm nên sự việc không thành.

Hiện tại nhà em có 3 anh em. 2 người đã lập gia đình và đã ra riêng ở. Còn 1 người học lớp 9. Bố mẹ em cũng mượn ngân hàng 250 triệu tới tháng 9 là đáo hạn.

Luật sư cho em hỏi:

1- Nếu mẹ em muốn đơn phương ly hôn thì cần có những thủ tục nào ?

2- Án phí hết bao nhiêu và ai là người thanh toán ( tài sản chung của cha mẹ e có giá trị khoảng 4 tỷ)

3- Tài sản thì phân chia như thế nào. Em út đang đi học có được chia không ?

4- khoản tiền tại ngân hàng thì giải quyết như thế nào. Gia đình e có 3 giấy CNQSD đat thì 2 cái ở ngân hàng ?

Mong luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi Chân thành cảm ơn!

Giải quyết ly hôn đơn phương và phân chia tài sản ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.1940

Trả lời

Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

"Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được".

Theo quy định trên, một bên vợ hoặc chồng chỉ được yêu cầu ly hôn khi có căn cứ về việc "vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được".

Giải thích cho căn cứ này,Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Hướng dẫn áp dụng quy định của Luật HN&GĐ 2000 quy định như sau:

"a.1. Được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:

- Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

a.2. Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng như hướng dẫn tại điểm a.1 mục 8 này. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

a.3. Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt".

Như vậy, khi nộp đơn ly hôn tại Tòa án mẹ bạn phải chứng minh được cuộc hôn nhân của họ là không hạnh phúc và không thể kéo dài được nữa.

Thủ tục ly hôn đơn phương, mẹ bạn cần chuẩn bị hồ sơ như sau:

- Đơn khởi kiện ly hôn.

- Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

- Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của con chung (nếu có con chung).

- Bản sao có chứng thực CMND, sổ hộ khẩu của cả 2 vợ chồng.

-Giấy tờ chứng minh tài sản chung;

Hồ sơ này nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bố bạn đang cư trú, làm việc.

Về án phí ly hôn:

Theo quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án thì mức Án phí sơ thẩm là 300.000 đồng nếu không có tranh chấp về tài sản.

Nếu có tranh chấp về tài sản thì án phí có ngạch như sau:

1

Án phí dân sự sơ thẩm (áp dụng đối với cả việc ly hôn)

1.1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

300.000 đồng

1.2

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch

3.000.000 đồng

1.3

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

a

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phầngiá trị tài sản có tranh chấp vượtquá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

đ

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

- Lưu ý: Về mẫu đơn khởi kiện ly hôn, bạn có thể đến Tòa án nơi sẽ nộp hồ sơ để mua rồi điền theo mẫu.

Chia tài sản chung khi ly hôn: Khi ly hôn và chia tài sản thì các bên có thể căn cứ vào thỏa thuận của 2 bên vợ chồng hoặc theo quyết định của Tòa án trên cơ sở các quy định của pháp luật. Việc này được quy định rõ trong Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014 và Bộ luật dân sự 2005:

Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014:

“1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

...

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch....”

Khoản 2, 4 Điều 219 Bộ luật dân sự 2005

”2. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung bằng công sức của mỗi người; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

4. Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thoả thuận hoặc theo quyết định của Toà án”

Theo đó, trong trường hợp của bạn nếu bố mẹ bạn không có thỏa thuận gì thì Tòa án sẽ căn cứ vào những quy định nói trên để giải quyết chia tài sản đặc biệt là căn cứ tại khoản 2 Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014. Như vậy, nếu không có thỏa thuận thì tài sản chung sẽ được chia đôi và có căn cứ vào một số yếu tố được quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

Em út lớp 9 của bạn sẽ không được chia một khối tài sản riêng khi bố mẹ bạn ly hôn, em bạn sẽ được cấp dưỡng từ người không trực tiếp nuôi dưỡng em ấy, đó có thể là bố hoặc mẹ bạn, bởi em bạn là người chưa thành niên là đối tượng được cấp dưỡng theo quy định tại Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

Đối với khoản nợ 250 triệu vay ngân hàng. Vì bạn không nêu rõ nên chúng tôi xin được tư vấn bạn như sau: Nếu khoản nợ này là khoản nợ riêng về tài sản của vợ, chồng tức nó thuộc Điều 45 Luật HNGĐ thì ai vay người ấy sẽ phải trả. Còn nếu trường hợp khoản nợ này là nghĩa vụ chung của bố, mẹ bạn thì theo quy định tại Điều 60 Luật HNGĐ quy định về quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ 3 khi ly hôn thì: 1. Quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác.
2. Trong trường hợp có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ tài sản thì áp dụng quy định tại các điều 27, 37 và 45 của Luật này và quy định của Bộ luật dân sự để giải quyết.

Tức là bố mẹ bạn có thể thỏa thuận với bên thứ ba (người cho vay) về việc thanh toán khoản nợ. Nếu không thỏa thuận được, thì áp dụng quy định tại Khoản 2 Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình 2014:

2. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này.

Trong đó, các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 bao gồm:

1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;
2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;
3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;
5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;
6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.

Như vậy, nếu 250 triệu là khoản nợ chung của bố và mẹ bạn thì khi ly hôn đây là khoản nợ liên đới giữa hai người, nếu ngân hàng yêu cầu mẹ bạn phải thanh toán hết số tiền đó thì sau khi thanh toán xong mẹ bạn có quyền đòi phần tiền mẹ bạn đã thanh toán từ bố bạn.

>> Xem ngay: Hướng dẫn thủ tục ly hôn và cung cấp mẫu đơn ly hôn mới nhất ?

4. Chồng có thể xin ly hôn đơn phương khi vợ giữ hết giấy tờ ?

Kính gửi Luật sư! Tôi và vợ tôi đăng kí kết hôn ở Huế nhưng chúng tôi làm việc ở Bình Dương, chúng tôi ở trọ không có tài sản chung và con thì chưa có. Chúng tôi không hợp nhau nên tôi muốn ly hôn nhưng vợ tôi không đồng ý, giấy đăng ký kết hôn và giấy tờ liên quan đến vợ thì vợ tôi giữ. Giờ tôi muốn ly hôn thì phải làm như thế nào? Và nộp đơn ly hôn ở đâu?
Mong được tư vấn, tôi xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn và quyền nuôi con, gọi: 1900.1940

Trả lời:

Trường hợp bạn và vợ bạn không đồng thuận được về vấn đề ly hôn bạn có thể làm đơn xin ly hôn đơn phương. Hồ sơ xin ly hôn đơn phương gồm có:

- Đơn xin ly hôn đơn phương;

- Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu photo của hai vợ chồng;

- Giấy đăng ký kết hôn bản chính;

- Giấy khai sinh của con bản sao;

Tuy nhiên trường hợp nếu giữ tất cả giấy tờ thì cũng không ảnh hưởng đến thủ tục xin ly hôn của bạn, bạn có thể làm như sau:

+) Về hộ khẩu : liên hệ với cơ quan công an cấp phường, xã nơi bạn thường trú nhờ xác nhận rằng bạn là nhân khẩu thường trú tại địa phương. Việc xác nhận này bạn có thể làm 1 đơn riêng, cũng có thể nhờ công an xác nhận ngay vào đơn xin ly hôn.

+) Giấy đăng ký kết hôn bản chính : liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi bạn đã đăng ký trước đây để xin bản sao.

+) Về khai sinh : liên hệ với cơ quan hộ tịch trước đây nơi bạn đã đăng ký khai sinh cho con để xin cấp bản sao.

Trường hợp nếu nộp đơn cho tòa án nếu vẫn thiếu giấy tờ nào đó theo yêu cầu của tòa mà bạn không thể bổ sung được thì trong quá trình thụ lý và giải quyết tòa sẽ yêu cầu vợ bạn bổ sung thêm.

Hồ sơ xin ly hôn đơn phương bạn nộp tại TAND cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc. Thời gian giải quyết từ 4 đến 6 tháng.

Những điều cần lưu ý: Án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng.

Kết luận: Việc một bên cố ý tìm mọi cách để cản trở thủ tục ly hôn trong những vụ ly hôn đơn phương trên thực tế diễn biến phức tạp, dưới nhiều dạng thức khác nhau. Từ việc sử dụng những quy định hợp pháp có trong luật đến việc thực hiện các biên pháp "chí phèo thời hiện đại" điều đó dẫn đến việc giải quyết các thủ tục ly hôn đơn phương thường kéo dài, phức tạp và phụ thuộc khá nhiều vào thái độ hợp tác của Bị đơn. Bạn cần lưu ý các vấn đề trên để việc thực hiện thủ tục ly hôn được thuận tiện hợp pháp (Trong trường hợp cần thiết bạn cần thuê luật sư để thực hiện).

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục xin ly hôn làm như thế nào ? Nghĩa vụ trả nợ chung sau ly hôn ?

5. Thủ tục ly hôn đơn phương và đổi họ tên cho con chung ?

Kính gửi luật sư! Hiện tại tôi chuẩn bị ly hôn với chồng và chúng tôi đã có bé gái 6 tháng tuổi, hộ khẩu của tôi và con gái đều bên nhà chồng và khai sinh bé ở Tiền Giang. Luật sư cho tôi hỏi sau khi ly hôn tôi có thể đổi khai sinh bé lại được không, tôi muốn cho bé mang họ mẹ và không có tên cha. Vì gia đình bên nội bỏ rơi 2 mẹ con không muốn có trách nhiệm.

Tôi muốn cắt hộ khẩu về Long An nhưng gia đình chồng không cho mượn hộ khẩu để đi cắt vậy tôi phải làm sao. Còn một vấn đề là hiện tại tôi đang tạm trú tại Thành phố Hồ Chí Minh để đi làm, không biết tôi nộp đơn ly hôn ở TP.Hồ Chí Minh có được không?

Rất mong sớm nhận được tư vấn của luật sư. Xin cảm ơn luật sư rất nhiều!

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình gọi: 1900.1940

Trả lời:

Về thay đổi họ tên:

Điều 27 Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 quy định về quyền thay đổi họ, tên như sau:

"Điều 27. Quyền thay đổi họ, tên

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;

đ) Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính;

g) Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi họ, tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ, tên cũ.

Theo quy định trên, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong trường hợp thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại. Do đó, bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền thay đổi họ cho con từ họ mẹ sang họ cha.

Ngoài ra khoản 1 Điều 36 Nghị định 158/2005/NĐ-CP cho phép một số trường hợp được thay đổi, cải chính liên quan đến hộ tịch, trong đó bao gồm thay đổi họ, tên, chữ đệm đã đăng ký trong giấy khai sinh khi cá nhân có yêu cầu thay đổi với lý do chính đáng theo quy định của Bộ luật Dân sự. Việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch cho người chưa thành niên hoặc người mất năng lực hành vi dân sự được thực hiện theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc người giám hộ.

Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình quy định “Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.”. Theo quy định này, việc thay đổi họ cho con phải được sự đồng ý của cả cha lẫn mẹ.

Như vậy, muốn đổi họ cho con từ họ mẹ sang họ cha bạn phải được sự đồng ý của cha đứa trẻ, sau đó 2 bạn có thể tiến hành thủ tục để đổi họ cho con.

Về tách khẩu:

Trong trường hợp của bạn thì bạn thuộc điểm b, khoản 1, Điều 27 Luật cư trú 2006 quy định về những trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu. Tuy nhiên, theo quy định tại Khoản 2, Điều 27 Luật cư trú 2006 quy định khi đến làm thủ tục tách sổ hộ khẩu phải xuất trình ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp điểm b, khoản 1, Điều 27 Luật Cư trú năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2013 cụ thể:

Điều 27. Tách sổ hộ khẩu

1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”

* Trình tự, thủ tục tách sổ hộ khẩu:

- Hồ sơ để xin tách sổ hộ : (Theo khoản 2, Điều 27 Luật cư trú 2006)

+ Sổ hộ khẩu;

+ Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

+ Ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Luật cư trú.

Theo đó sự đồng ý của chủ hộ là điều bắt buộc khi bạn muốn tách sổ hộ khẩu.

Theo thông tư 35/2014/TT-BCA tại khoản 8, điều 10 có quy định như sau :

"Người đứng tên chủ hộ có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho những người cùng có tên trong sổ hộ khẩu được sử dụng sổ để giải quyết các công việc theo quy định của pháp luật. Trường hợp cố tình gây khó khăn, không cho những người cùng có tên trong sổ hộ khẩu được sử dụng sổ để giải quyết các công việc theo quy định của pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật".

Trường hợp của bạn thì nhà chồng không đồng ý cho việc tách sổ hộ khẩu này thì bạn có thể làm đơn gửi công an cấp xã, phường nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của cả hộ gia đình để đề nghị mời chủ hộ đến làm việc về việc xin tách hộ khẩu. Nếu chủ hộ vẫn cố tình không lên hoặc không đồng ý về thì bạn yêu cầu cơ quan công an xã, phường chuyển đơn và biên bản làm việc lên công an cấp huyện. Nếu chủ hộ vẫn tiếp tục không chịu hợp tác và không xuất trình sổ hộ khẩu thì công an cấp huyện ra quyết định xử phạt hành chính theo điểm c, khoản 1, điều 8, Nghị định 167/2013/NĐ-CP và tiến hành các thủ tục tách sổ hộ khẩu cho bạn, sau đó gửi thông báo cho chủ hộ biết về việc tách sổ hộ khẩu này.

Tư vấn thủ tục Ly hôn

Nơi nộp hồ sơ: Hồ sơ xin ly hôn sẽ nộp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết

Về thẩm quyền theo cấp: Khỏa 1 Điều 33 BLTTDS 2004, sửa đổi, bổ sung 2011 có quy định: "1. Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này; "

Về thẩm quyền theo lãnh thổ: Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2004, sửa đổi, bổ sung năm 2011 như sau:

"a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này; "

Theo quy định của Điều 52 Bộ luật dân sự 2005, thì “1. Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này (Điều 52 BLDS) thì nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống”.

Trường hợp không biết nơi cư trú, làm việc của bị đơn thì thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 36 BLDS như sau:

"1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết; "

Như vậy, Hồ sơ xin ly hôn sẽ được nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng của bạn cư trú, làm việc

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục ly hôn đơn phương và giành quyền nuôi con dưới 36 tháng tuổi ?

6. Ly hôn đơn phương khi chồng cố tình vắng mặt ?

Thưa luật sư, tôi năm nay 25 tuổi, có một cháu 23 tháng. Tôi đã nộp đơn ly hôn đơn phương tại tòa, sau nhiều lần triệu tập mà chồng tôi không ra thì tòa đã chứng nhận hòa giải không thành và đã hẹn ngày xử. Nếu lần xử này chồng tôi không ra thì tòa sẽ hẹn lần xử cuối. Vậy nếu lần xử cuối chồng tôi ra thì vụ ly hôn của tôi sẽ được giải quyết như thế nào ? Tôi có được giải quyết theo yêu cầu của tôi trong đơn không ? Lý do vợ chồng tôi ly hôn là do chồng tôi ngoại tình, tôi yêu cầu tòa cho tôi được nuôi con và không yêu cầu cấp dưỡng.
Xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Trường hợp nếu lần gọi cuối cùng mà chồng bạn không có mặt tại phiên tòa, Tòa án vẫn dựa trên các quy định của pháp luật để giải quyết cho bạn.

Tòa án sẽ dựa trên các căn cứ quy định trong Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để giải quyết cho bạn, cụ thể:

1. Về quyền nuôi con

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Bạn có một cháu 23 tháng tuổi, vì vậy theo quy định trên sẽ do bạn trực tiếp nuôi dưỡng, trừ trường hợp bạn không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc vợ chồng bạn có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

2. Về tranh chấp tài sản

- Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập.

- Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật hoặc theo giá trị, bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần giá trị chênh lệch.

- Việc thanh toán nghĩa vụ chung về tài sản của vợ, chồng do vợ, chồng thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.

Cụ thể điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình quy định:

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

-> Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này."

>> Tham khảo bài viết liên quan: Quyền nuôi con và phân chia tài sản khi ly hôn?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1940 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê