1. Ly hôn mất bao lâu khi không có tranh chấp tài sản ?

Thưa Luật sư, chồng tôi đưa đơn ly hôn đơn phương, trong đơn ghi không có tài sản chung nên tôi không ký. Trong Tòa yêu cầu tôi giải trình tài sản nhưng tôi nói tôi không giải trình được. Đơn đã đưa vào Tòa án được 6 tháng rồi. Giờ họ nói nếu tôi không đòi tài sản thì họ làm nhanh cho.
Vậy Tòa án nói có đúng không ?
Cảm ơn luật sư!

Ly hôn không tranh chấp tài sản thì giải quyết nhanh hơn có đúng không ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Thủ tục giải quyết vụ việc dân sự theo quy định tại bộ luật tố tụng dân sự và Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định :

"Điều 179. Thời hạn chuẩn bị xét xử

1. Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án được quy định như sau:

a) Đối với các vụ án quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này, thời hạn là bốn tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;

b) Đối với các vụ án quy định tại Điều 29 và Điều 31 của Bộ luật này, thời hạn là hai tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án."

Như vậy tòa mở phiên tòa xét xử trong thời hạn 6 tháng và thụ lý đơn của nguyên đơn, trong đơn yêu cầu nguyên đơn không yêu cầu phân chia tài sản chung như vậy tòa trả lời không thụ lý là có căn cứ.

Về nguyên tắc có yêu cầu của nguyên đơn thì tòa án mới thụ lý và giải quyết, và yêu cầu vấn đề nào thì giải quyết vấn đề đó. Nếu như lúc này anh chị muốn tòa thụ lý giải quyết anh chị có thể rút hồ sơ ly hôn đơn phương và tiến hành giải quyết ly hôn thuận tình hoặc chị có thể tiến hành ly hôn đơn phương trong đó có yêu cầu về tài sản chung cần phân chia.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Quy định của pháp luật về ly hôn khi yêu cầu chia tài sản chung, con chung ?

2. Nộp đơn xin ly hôn ở đâu ?

Chào các luật sư, em có chút vấn đề nhờ luật sư tư vấn giúp:
Câu 1. Em muốn nộp đơn ly hôn nhưng e không biết phải nộp ở đâu ? Em đăng ký kết hôn ở quê của e (ở xã). Sau khi kết hôn e cắt hộ khẩu về nhà chồng. Vậy em có thể nộp ở nơi em đăng ký kết hôn được không ? thưa luật sư.
Câu 2. Em xin đơn phương ly hôn như vậy có được giải quyết hay không luật sư, và thời gian bao lâu ?
Câu 3. Em muốn được quyền nuôi con em cần phải có điều kịên gì ?
Câu 4. Hiện con em đang sống cùng em, giả sử nhà chồng em bắt con em thì pháp luật có thể can thiệp được không thưa luật sư. Con em hiện mới được 6 tháng ?
Cám ơn và mong được quý luật sư giải đáp thắc mắc!

Nộp đơn xin ly hôn ở đâu?

Luật sư vấn luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Nộp đơn xin ly hôn ở đâu?

Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về nơi nộp đơn yêu cầu giải quyết vụ việc dân sự như sau:

"Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

..."

Nhưu vậy, bạn phải nộp đơn ở Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn cư trú nếu không thỏa thuận được với chồng bạn về địa điểm nộp đơn khác.

2. Quyền xin ly hôn đơn phương:

Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định về vấn đề ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia".

Như vậy khi bạn muốn ly hôn đơn phương bạn cần chứng minh hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi: Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần. Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần. Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng như hướng dẫn tại điểm a.1 mục 8 này. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.

Theo quy định của pháp luật dân sự, thời hạn giải quyết một vụ án dân sự là từ 4 - 6 tháng kể từ ngày tiếp nhận đơn yêu cầu.

3. Vấn đề giành quyền nuôi con:

Theo Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con".

Theo thông tin bạn cung cấp, con bạn mới được 6 tháng tuổi nên sẽ được giao cho bạn trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Chồng bạn sẽ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu nếu bạn yêu cầu. Trường hợp này,Tòa sẽ ra quyết định giao con cho bạn trực tiếp nuôi dưỡng trừ khi chồng bạn có chứng cứ chứng minh bạn có lối sống không lành mạnh, ảnh hưởng đến sự phát triển tâm sinh lý của con và chứng minh anh ta có thể chăm sóc, đem lại cuộc sống tốt hơn cho con bạn.

Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình 2014:

"Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó".

Nếu chồng bạn không cho bạn thăm con sau khi ly hôn thì bạn có thể khởi kiện, yêu cầu anh ta hấm dứt hành vi ngăn cản quyền thăm của bạn.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Chia tài sản đất đai sau khi ly hôn ?

Kính gửi Luật sư Công Ty Luật Minh Khuê! Bố Mẹ em kết hôn từ năm 1986 (có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn), và có con chung là em (trên 18 tuổi và đã lập gia đình). Hiện tại, Bố Mẹ em đang có mâu thuẫn sâu sắc và có thể dẫn tới ly hôn. Về vấn đề tài sản, đất đai thì nếu ly hôn sẽ được tòa phân chia như nào ?

Tài sản cụ thể như sau: Bà nội em có mảnh đất (100m2), và đã cho Bố Mẹ từ năm 1992 nhưng trên giấy tờ cho chỉ có tên Bố em. Ngay sau đó Bố Mẹ em bán đi và mua 2 mảnh đất sau:

+ 1: Mảnh đất 75m2 (mua năm 1992), đến năm 2006 mới xây dựng nhà 3, 5 tầng. Nhưng mảnh đất này khi làm giấy tờ mua cũng chỉ có tên của Bố em (chưa làm sổ đỏ)

+ 2: Mảnh đất 86,2m2 (mua năm 1992), đến năm 2000 mới xây nhà cho sinh viên thuê. Hiện tại mảnh đất này vừa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (ngày 27/12/2014) và khi làm cũng chỉ khai mình tên Bố em. Vậy nhờ Công ty giải đáp cho em tài sản sẽ được phân chia như nào nếu Bố Mẹ em ly hôn ? Với quá trình cho tặng, mua bán như trên liệu có phải là tài sản riêng của Bố, hay sẽ là tài sản chung của cả 2 vợ chồng? (vì theo em biết 2 mảnh đất trên là tài sản phát sinh sau kết hôn)

Trân trọng cảm ơn!

Chia tài sản sau khi ly hôn ?

Luật sư tư vấn luật Hôn nhân gia đình trực tuyến gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ vào Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định:

"Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này."

Thì mảnh đất 100m2 của bà nội bạn chuyển nhượng quyền sử dụng lại cho bố bạn, sau đó bố mẹ bạn bán lấy tiền, mua 2 mảnh đất 75m2 và 86,2m2. Tất cả đều phát sinh trong thời kì hôn nhân nhưng là tài sản riêng của bố bạn vì bà nội chuyển quyền sử dụng cho riêng bố bạn. Tiền thu được từ việc chuyển quyền sử dụng đất và mua hai mảnh đất mới cũng là tài sản hình thành phát sinh từ tài sản riêng của bố bạn nên cũng là tài sản riêng của bố bạn. Mẹ bạn không có quyền gì đối vói hai mảnh đất này nên theo quy định của pháp luật sẽ không được chia.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 59 Luật hôn nhân gia đình quy định:

"4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này."

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Chuyển khẩu cho con sau ly hôn ?

Thưa Luật sư, tôi tên Nguyễn Thị Minh Tuyết, sinh năm 1988, hiện đang sinh sống tại TP. Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận. Tôi rất mong Luật sư tư vấn giúp tôi một việc như sau: Chồng hiện tại của tôi là mang quốc tịch Mỹ, đã kết hôn và có 2 con riêng tại tp. Nha Trang. Họ làm thủ tục li hôn và người vợ ký giấy giao quyền nuôi con cho chồng tôi vào tháng 2/2014, không nhận trợ cấp từ bên vợ cũ.
Hai con riêng ở với chồng tôi từ tháng 10/2013, các con được học tại trường mần non tại Tp. Phan Thiết. Hiện tại con trai lớn sắp vào lớp 1 nhưng không có giấy khai sinh bản gốc và hộ khẩu tại Phan Thiết để nhập học vì mẹ đẻ đã giữ chúng.
Vậy chồng tôi có thể giữ bản khai sinh gốc của con và xin chuyển hộ khẩu cho các con từ Nha Trang vào Phan Thiết hay không? Và cần thủ tục như thế nào?
Rất mong luật sư tư vấn giúp chúng tôi! xin chân thành cảm ơn!

Chuyển khẩu cho con sau ly hôn ?

Luật sư tư vấn thủ tục chuyển hộ khẩu sau ly hôn, gọi: 1900.6162

Trả lời :

Theo Điều 20 Luật cư trú năm 2006 sửa đổi bổ sung năm 2013 quy định:

"Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

1. Có chỗ ở hợp pháp và đã tạm trú liên tục tại thành phố đó từ một năm trở lên. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;

2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc chuyển về ở với anh, chị, em ruột;

c) Người tàn tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

đ) Người thành niên độc thân về sống với ông, bà nội, ngoại;....."

Như vậy, bạn có thể tiến hành nhập khẩu cho con bạn vào sổ hộ khẩu hiện tại của vợ chồng bạn tại Phan Thiết. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu

- Bản khai nhân khẩu

- Giấy chuyển hộ khẩu (đối với các trường hợp phải cấp giấu chuyển hộ khẩu)

- Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp (trừ trường hợp được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập hộ khẩu)

Khi đi làm thủ tục đăng ký thường trú bạn phải xuất trình bản chính , giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp, nộp bản sao cho cơ quan đang ký cư trú

Trong trường hợp này, vợ chồng bạn cần thỏa thuận với vợ cũ của chồng để thuận tiện cho việc thực hiện các thủ tục hành chính với cơ quan nhà nước. Sau đó bạn cần tiến hành cải chính thông tin trong giấy khai sinh.

Theo quy định tại Điều 28 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định:

"Điều 28. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc."

Vì vậy, bạn sẽ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trước nơi bạn đang ký hộ khẩu thường trú để thay đổi nội dung trong giấy khai sinh theo sổ hộ khẩu. Sau khi kiểm tra, đối chiếu, cán bộ tư pháp sẽ ghi vào sổ hộ tịch và cải chính thông tin cho con bạn.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

5. Chia tài sản khi ly hôn có chia cho các con không ?

Thưa luật sư: Tôi có 1 vợ và 3 con, 2 người con trên 18 tuổi và 1 người con dưới 18 tuổi. Nay vợ chồng tôi không sống được, nên xin ly hôn. Vậy khi chia tài sản, thì tổng giá trị tài sản đem chia đôi cho vợ và chồng. hay phải chia đều cho tất cả các thành viên là 5 người ? Xin cảm ơn!

Trả lời:

Trước hết, bạn cần phải xác định trong khối tài sản của gia đình bạn thì tài sản nào được xác định là tài sản chung của vợ chồng dựa trên quy định tại Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội như sau:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Sau đó, đối với những tài sản được coi là tài sản chung của vợ chồng thì khi ly hôn sẽ được phân chia, giải quyết dựa theo nguyên tắc tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình."

Như vậy, dựa theo quy định trên thì tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc sẽ được chia đôi nhưng sẽ dựa trên một số yếu tố được quy định như trên, và phải đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Như vậy, đối với khối tài sản chung của vợ chồng bạn sẽ được chia cho vợ chồng bạn, chứ không phải chia đều cho tất cả các thành viên trong gia đình. Theo đó, nếu bên nào không trực tiếp nuôi dưỡng con dưới 18 tuổi thì phải trợ cấp cho con cho đến khi con đủ 18 tuổi.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Quy định về chia tài sản khi ly hôn ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

6. Chia tài sản khi ly hôn có căn cứ đến công sức đóng góp không ?

Kính gửi Luật sư Tôi và chồng kết hôn vào năm 1966. Quá trình chung sống từ đó đến nay, chúng tôi nhận ra rằng không hợp nhau về mọi mặt. Những bất đồng đó khiến chúng tôi thường xuyên cãi vả nhau thâm chí là bạo lực xảy ra. Trong số những lần đó, chồng tôi còn đánh tôi, để lại dấu tích cùng nhiều vết thương khác.

Về con cái, chúng tôi có 3 con chung, con lớn 18 tuổi, nhỏ hơn 15 tuổi vẫn đang đi học và đứa con út mới 3 tuổi. Về tài sản, chúng tôi có 1 ngôi nhà cấp 4 được xây dựng trên lô đất do cha mẹ chồng cho ( chưa có sổ đỏ) sau khi kết hôn và còn các tài sản khác phục vụ cho sinh hoạt ( vật dụng gia đình, 2 xe gắn máy và còn 1 số lô đất đứng tên tôi và 1 mảnh đất do nhà chồng cho sau khi kết hôn,...) Về công việc từ khi kết hôn tới giờ, công việc làm của chồng tôi không ổn định, ai kêu gì làm đó. Tôi nhờ có nghề buôn bán trái cây nên cũng dành dụm được kha khá. Về thu nhập, sau khoảng 5 năm kết hôn, chồng tôi không chu cấp cho gia đình được đồng nào. Tôi phải nai lưng ra làm cố gắng mua nhiều đồ bán cho có lời, không nói được con số cụ thể nhưng cũng chênh lệch 10 triệu đồng/ tháng .

Về sinh hoạt hằng ngày tôi bán ở chợ, chổng tôi ở nhà lo chuyện gia đình nhưng chỉ là lời nói suông, chồng tôi thích thì làm không thì thôi , thậm chí không nấu ăn cho cả nhà. Tôi sau khi bán ở chợ phải về nấu ăn cho các con. Tôi có ngỏ lời khuyên chồng tôi đi kiếm việc làm thêm phụ cho tôi, dù gì 2 người làm vẫn tốt hơn.Vậy mà chồng tôi không chịu đi. hằng ngày cứ ở nhà nhậu nhẹt rượu chè,.. Tôi ấm ức chả nhẽ đẻ con ra lại cho tôi nuôi 1 mình, tôi lại kêu chồng tôi vào phụ bán với tôi về công việc hơi nặng nhọc nhưng lại không mấy chốc hắn lại lười nhác , vui làm buồn thì thôi cho tôi làm 1 mình, lại chửi này nói nọ. Về nhân cách thái độ, chồng tôi là 1 người quá bạo lực, đánh tôi không biết bao nhiêu lần. Chuyện học tập của con không bao giờ màng tới thậm chí đứa con giá lớn đi học thì lại bị chửi : Mày ăn đi học miết", chửi rủa con lẫn mẹ suốt ngày, dùng từ không thể nào chấp nhận được.

Về chuyện tài sản ,chông tôi luôn muốn chia theo yêu cầu của hắn. Phần đất cha mẹ chồng tôi cho sau khi kết hôn chồng tôi bảo đó là phần mẹ cho hắn .. tôi và con cái không được đụng vào. Tôi biết luật li hôn thường là chia đôi theo số lượng tài sản chung trong khi sống nhưng tôi rất ấm ức vì mọi tài sản mang tên tôi , do tôi làm khổ cực mới có được giờ phải chia cho chồng. thằng chồng ăn chỉ việc ở nhà nhậu nhẹt rồi đi chơi bời giờ đòi chia tôi không can tâm Về tài sản tôi muốn được phân chia theo tỷ lệ đóng góp cho gia đình thay vì tôi chia đôi nửa tài sản của tôi cho chồng ( ngồi không vẫn được hưởng trong khi tôi làm khổ mới kiếm được) ..

Luật sư giúp tôi về việc phân chia như thế nào? Nếu giả sử tài sản của riêng tôi do tôi làm ra và đứng tên nay do 3 con tôi nắm quyền và con gái lớn đứng tên Vậy sau khi li hôn tài sản của tôi có được lấy của con chia cho chồng hay không?

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân về chia tài sản sau ly hôn trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì:

" Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Như vậy, theo quy định, thì các tài sản phục vụ cho sinh hoạt mà bạn liệt kê thuộc vào tài sản thu nhập do lao động, sản xuất, kinh doanh, hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của bạn hay thu nhập khác trong thời kỳ hôn nhân, cho nên chúng được coi là tài sản chung của vợ chồng.

Mảnh đất với ngôi nhà cấp 4 và mảnh đất khác mà cha mẹ chồng, nhà chồng cho theo quy định khoản 1 Điều 33 thì cũng là tài sản chung, trừ trường hợp chồng bạn chứng minh được là tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân.

Về việc phân chia tài sản chung, trên nguyên tắc vợ chồng bạn sẽ thỏa thuận về tài sản này, trong trường hợp không thỏa thuận được sẽ chia theo nguyên tắc sau:

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này."

Như vậy, những tài sản bạn liệt kê ra sẽ phải chia đôi, tuy nhiên, các nội dung bạn cung cấp liên quan đến công sức đóng góp của bạn, yếu tố lỗi do chồng bạn không thực hiện nghĩa vụ vợ chồng, chăm sóc con cái thì bạn sẽ được ưu tiên hơn với các loại tài sản này.

Việc tòa án có thể tiếp nhận, và quyết định phân chia tài sản chung phải dựa trên các giấy tờ chứng minh liên quan tới tài sản có thể đứng tên vợ hoặc chồng, hay đứng tên là hộ gia đình. Nếu bạn không có các loại giấy tờ này, hoặc giấy tờ không đứng tên bạn hoặc chồng mà đứng tên con gái bạn thì cũng không thể xác định để chia tài sản chung cho hai vợ chồng được.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê