1. Mức án phí khi ly hôn thuận tình, án phí ly hôn đơn phương  ?

Khi thực hiện thủ tục ly hôn thuận tình hoặc ly hôn đơn phương theo quy định của pháp luật hiện nay thì nguyên đơn phải đóng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. Vậy số tiền phải đóng là bao nhiêu ?
Luật Minh Khuê tư vấn và giải đáp cụ thể:

Luật sư tư vấn quy định pháp luật về án phí khi ly hôn

 Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900.1940

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục. Vấn đề của bạn chúng tôi xin được giải đáp như sau:

 

 1. Hướng dẫn về thủ tục ly hôn:

- Nếu đơn phương xin ly hôn thì Toà án Nhân dân quận, huyện nơi bị đơn đang cư trú (nơi thường trú hoặc nơi tạm trú) có thẩm quyền giải quyết. Nếu thuận tình ly hôn thì các bên có thể lựa chọn toà án nơi một trong hai bên đang cư trú. Nếu trong vụ án ly hôn có  tranh chấp mà đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài thuộc thẩm quyền của Toà án Nhân dân tỉnh, thành phố (Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015). Nếu thuận tình ly hôn chị có thể lựa chọn toà án nơi người vợ hoặc người chồng đang cư trú.

 

2. Hồ sơ xin ly hôn bao gồm:

1. Chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của vợ và chồng

2. Đăng ký kết hôn bản chính

3. Giấy khai sinh của các con

4. Giấy tờ về tài sản nếu có yêu cầu chia.

Căn cứ khoản 1 điều 89 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về căn cứ cho ly hôn như sau: Toà án xem xét yêu cầu ly hôn, nếu  xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì Toà án quyết định  cho ly hôn.

Theo quy định tại điều 822 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn như sau:

1. Sau khi ly hôn, vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

2. Vợ, chồng thoả thuận về người trực tiếp nuôi con, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; nếu không thoả thuận được thì Toà án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ chín tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Về nguyên tắc, con dưới ba tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, nếu các bên không có thoả thuận khác.

Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình quy định về nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn được quy định như sau:

1. Việc chia tài sản khi ly hôn do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết. Tài sản riêng của bên nào thì thuộc quyền sở hữu của bên đó.

2. Việc chia tài sản chung được giải quyết theo các nguyên tắc sau đây:

a) Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

b) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề  nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật hoặc theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần giá trị chênh lệch.

3. Việc thanh toán nghĩa vụ chung về tài sản của vợ, chồng do vợ, chồng thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.

Theo quy định nêu trên nếu đất đai được xác định là tài sản chung của vợ chồng (được hình thành trong thời kỳ đăng ký kết hôn) về nguyên tắc sẽ chia đôi có tính đến công sức đóng góp của hai bên.  

Án phí ly hôn theo quy định của pháp luật hiện nay là 300.000 Việt Nam đồng. Nếu có liên quan đến việc chia tài sản thì bạn phải chịu thêm mức án phí tương ứng tỉ lệ với tài sản được chia theo qui định của pháp luật. Tài sản được chia không phải là thu nhập, do đó bạn không phải chịu thuế thu nhập cá nhân.

 

Tham khảo mẫu đơn xin ly hôn liên quan:

1. Mẫu đơn xin ly hôn;

2. Mẫu đơn xin ly hôn thuận tình;

3. Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương;

4. Mẫu giấy xác nhận mâu thuẫn vợ chồng;

 

Tham khảo một số video hướng dẫn về thủ tục ly hôn trực tuyến:

Luật sư: Lê Minh Trường - Hướng dẫn quyền nuôi con sau ly hôn (VTV3 - Cafe sáng)

Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến 24/24 Gọi số:  - 1900.1940

(Video: Hướng dẫn thủ tục ly hôn đơn phương - Công ty luật Minh Khuê)

Ý kiến bổ sung thứ hai:

Vấn đề bạn hỏi tôi xin trả lời như sau:

1. Thủ tục ly hôn thực hiện như thế nào ?

1.1. Thủ tục ly hôn đồng thuận:

Ly hôn đồng thuận là cả hai bên vợ chồng tự nguyện đồng ý ly hôn, cùng ký vào đơn xin ly hôn. Đơn xin ly hôn phải có xác nhận của UBND cấp phường về nguyên nhân ly hôn, mâu thuẫn vợ chồng. Trước khi xác nhận, tổ hòa giải ở cấp phường sẽ tiến hành hòa giải 3 lần.

Theo quy định của pháp luật, khi giải quyết ly hôn đồng thuận, tòa án vẫn phải tiến hành hòa giải đoàn tụ. Nếu hòa giải đoàn tụ không thành, tòa án lập biên bản về việc đồng thuận ly hôn và hòa giải không thành.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản, nếu vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng không thay đổi ý kiến và Viện kiểm sát không phản đối thì Tòa án ra quyết định công nhận ly hôn mà không phải mở phiên tòa khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:

- Hai bên đã tự thoả thuận được với nhau về việc phân chia hoặc không chia tài sản;

- Hai bên đã tự thoả thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;

- Sự thỏa thuận của hai bên về tài sản và con trong từng trường hợp cụ thể này là bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Quyết định công nhận đồng thuận ly hôn có hiệu lực pháp luật ngay, các bên không có quyền kháng cáo,Viện Kiểm sát không có quyền kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.

Trong trường hợp hoà giải tại tòa án thiếu một trong các điều kiện nêu trên thì tòa án lập biên bản về việc hòa giải đoàn tụ không thành. Trong đó nêu rõ những vấn đề hai bên không thoả thuận được hoặc có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con, đồng thời tiến hành mở phiên toà xét xử vụ án ly hôn theo thủ tục chung.

 

Hồ sơ, thủ tục ly hôn đồng thuận được quy định như sau:

- Hồ sơ ly hôn, gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

+ Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (Theo mẫu của từng Tòa)

- Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân quận, huyện nơi thường trú của một trong hai bên.

 

- Thời gian giải quyết:

+ Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.

+ Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, nếu Tòa án hòa giải không thành, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

+ Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

 

1.2. Thủ tục ly hôn đơn phương:

Ly hôn đơn phương là chỉ có một bên vợ hoặc chồng đồng ý ly hôn, tự nguyện ký vào Đơn xin ly hôn. Đơn xin ly hôn phải có xác nhận của UBND cấp phường về nguyên nhân ly hôn, mâu thuẫn vợ chồng. Trước khi xác nhận, tổ hòa giải ở cấp phường sẽ tiến hành hòa giải 3 lần.

Theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, tòa án khi tiếp nhận đơn xin ly hôn đơn phương sẽ tiến hành hòa giải tại tòa. Nếu hòa giải không thành, tòa án sẽ tiến hành thủ tục ly hôn theo quy định của pháp luật. Căn cứ chính để tòa giải quyết cho ly hôn đơn phương là: tình trạng hôn nhân trầm trọng, không thể kéo dài.

 

Hồ sơ, thủ tục ly hôn đơn phương được quy định như sau:

- Hồ sơ ly hôn, gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

+ Đơn xin ly hôn (Theo mẫu)

- Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân quận, huyện nơi thường trú của người ký đơn xin ly hôn.

 

- Thời gian giải quyết:

Trường hợp vợ hoặc chồng xin ly hôn đơn phương, theo quy định của Điều 179, Bộ luật Tố tụng dân sự thì thời gian chuẩn bị xét xử vụ án ly hôn tối đa là 04 tháng, nếu vụ án có tính chất phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì được gia hạn nhưng không quá 02 tháng. Trong thời hạn 01 tháng kế từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trong trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn này là 02 tháng. Trong thực tế, thời gian giải quyết vụ án ly hôn có thể ngắn hơn hoặc kéo dài hơn thời gian mà luật qui định tùy thuộc vào tính chất của từng vụ án.

 

Vấn đề nuôi con sau ly hôn:

Sau khi ly hôn, vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Vợ, chồng thoả thuận về người trực tiếp nuôi con, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; nếu không thoả thuận được thì Toà án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Về nguyên tắc, con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, nếu các bên không có thỏa thuận khác. Nếu con từ đủ 09 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

 

Vấn đề phân chia tài sản khi ly hôn:

Tài sản riêng của bên nào thì thuộc quyền sở hữu của bên đó.

Việc chia tài sản chung khi ly hôn do các bên thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết. Việc chia tài sản chung được giải quyết theo các nguyên tắc sau đây:

a) Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

b) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật hoặc theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần giá trị chênh lệch.

Việc thanh toán nghĩa vụ chung về tài sản của vợ, chồng do vợ, chồng thoả thuận; nếu không thoả thuận được thì yêu cầu Toà án giải quyết.

 

2. Về án phí ly hôn thuận tình hoặc đơn phương:

- Án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (nếu không tranh chấp về tài sản)

- Mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp dân sự có giá ngạch:

1

Án phí dân sự sơ thẩm (áp dụng đối với cả việc ly hôn)

 

1.1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

300.000 đồng

1.2

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch

3.000.000 đồng

1.3

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

 

a

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phầngiá trị tài sản có tranh chấp vượtquá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

đ

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

 

3. Tôi có bị đánh thuế thu nhập trên phần tài sản được chia không?

Căn cứ vào  Khoản 1, Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 và Khoản 1, Điều 4 Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, thì trong trường hợp này, bạn sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân vì bản chất của việc phân chia tài sản khi ly hôn là không tạo ra thu nhập chịu thuế.  

Chúc bạn gặp nhiều may mắn !

 

Ý kiến thứ ba:

Xin được cảm ơn câu hỏi của bạn Hà. Thắc mắc của bạn, phía công ty Luật Minh Khuê xin được trả lời như sau:

Về căn cứ pháp lý:

+ Luật hôn nhân gia đình năm 2000 (văn bản mới: Luật hôn nhân gia đình năm 2014);

+ Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

+ Pháp lệnh án phí, lệ phí tòa án năm 2009;

+ Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐTP ngày 13/06/2012 hướng dẫn án phí, lệ phí tòa án của Hội đồng thẩm phán TANDTC;

Về thủ tục ly hôn: Vì trong trường hợp này, bạn không nêu rõ là thuận tình ly hôn hay đơn phương ly hôn nên phía công ty đưa ra các trường hợp sau:

- Nếu đơn phương xin ly hôn thì Toà án Nhân dân quận, huyện nơi bị đơn đang cư trú (nơi thường trú hoặc nơi tạm trú) có thẩm quyền giải quyết. Nếu thuận tình ly hôn thì các bên có thể lựa chọn toà án nơi một trong hai bên đang cư trú. Nếu trong vụ án ly hôn có  tranh chấp mà đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài thuộc thẩm quyền của Toà án Nhân dân tỉnh, thành phố (điều 33, 34, 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004). Nếu thuận tình ly hôn chị có thể lựa chọn toà án nơi người vợ hoặc người chồng đang cư trú.

Hồ sơ xin ly hôn bao gồm:

1. Chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của vợ và chồng

2. Đăng ký kết hôn bản chính

3. Giấy khai sinh của các con

4. Giấy tờ về tài sản nếu có yêu cầu chia.

Căn cứ khoản 1 điều 89 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 quy định về căn cứ cho ly hôn như sau: Toà án xem xét yêu cầu ly hôn, nếu  xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì Toà án quyết định  cho ly hôn.

Theo quy định tại điều 92 Luật Hôn nhân và gia đình thì việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn như sau:

1. Sau khi ly hôn, vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

2. Vợ, chồng thoả thuận về người trực tiếp nuôi con, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; nếu không thoả thuận được thì Toà án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ chín tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Về nguyên tắc, con dưới ba tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, nếu các bên không có thoả thuận khác.

Về nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn được quy định cụ thể tại Điều 95 Luật HN và GĐ.

Về án phí ly hôn: Dựa theo pháp lệnh án phí, lê phí tòa án và Nghị quyết 01/2012 thì án phí cho một vụ li hôn hiện nay tầm 300 nghìn VNĐ. Ngoài ra, tùy thuộc vào từng đối tượng và trường hợp khác nhau, bạn có thể tham khảo ở pháp lệnh và nghị định bên trên.

Phí chia tài sản: Trong trường hợp này, bạn cần hiểu tài sản mà hai vợ chồng chia không thuộc vào thu nhập cá nhân nên bạn không phải chịu thuế đối với khối tài sản này.

 

2. Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương là bao lâu ? Mức án phí ly hôn là bao nhiêu tiền ?

Các vụ việc ly hôn đơn phương thường kéo dài hơn so với quy định của pháp luật xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Luật Minh Khuê tư vần và đưa một số quy định pháp luật về thời gian giải quyết thủ tục ly hôn :

Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương là bao lâu ? Mức án phí ly hôn là bao nhiêu tiền ?

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội

Bộ Luật Tố tụng dân sự số 65/2011/QH12 sửa đổi của Quốc hội

Bộ Luật tố tụng dân sự số 24/2004/QH11 của Quốc hội

2. Nội dung phân tích:

Thủ tục ly hôn bao gồm:

1. Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn về hộ khẩu và chữ ký của bạn. Trong đơn bạn cần trình bày các vấn đề sau:

- Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?

- Về con chung: Cháu tên gì? Sinh ngày tháng năm nào? Nay xin ly hôn chị có yêu cầu gì về giải quyết con chung (có xin được nuôi cháu không, Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào)?

- Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn chị muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?

- Về nợ chung: Có nợ ai không? có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Chị muốn giải quyết như thế nào?

2. Bản sao Giấy khai sinh của các con;

3. Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của cả 2 vợ chồng

4. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì phải xin xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi đã đăng ký kết hôn.

Thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự quy định:

"a) Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;"

=> Vậy đối với đơn phương ly hôn thì phải nộp hồ sơ tại TAND cấp huyện nơi mà người còn lại cư trú.

Thưa luật sư, Con muốn ly hôn đơn phương nhưng con không giữ được 2 tờ đăng kí kết hôn. Vậy có được không ạ ? 

=> Nếu bạn không có giấy đăng ký kết hôn bạn không thể yêu cầu đơn phương ly hôn được. Bạn có thể làm thủ tục xin cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.

Dạ cho em xin hỏi em muốn ly hôn Đơn Phương, vợ chồng em không sống chung với nhau 3 năm nay rồi giờ em muốn ly hôn đơn phương mà vợ em đang ở BD em thì ở VT. Cho em xin hỏi em gửi đơn khởi kiện ly hôn qua đường bưu điện được không ạ vì lý do em mắc làm em không đi lên tòa án nhân dân tỉnh BD được.

=> Bạn có thể gửi hồ sơ qua đường bưu điện được.

Em là người Việt Nam, lấy chồng người Hàn Quốc, chưa có đứa con nào, hiện tại em vẫn còn ở Việt Nam vì lý do chồng em không gửi hồ sơ xin cấp visa, vợ chồng có gây nhau và em không thể liên lạc với chồng em khoảng 1 năm nay,không tin tức gì. Vậy Luật Sư cho em hỏi: chồng em có thể tự đơn phương ly hôn bên Hàn Quốc mà không cần đến chữ ký đồng ý của em được không? Có thể tự xin được giấy độc thân để qua Việt Nam lấy vợ khác nữa được không? Nếu như cả 2 bên đồng ý ly hôn thì em có được quyền lợi gì không?em có bị thiệt thòi gì không?

=> Nếu bạn muốn ly hôn bên Hàn Quốc thì bạn phải tuân theo trình tự, thủ tục bên Hàn Quốc, pháp luật Việt Nam không điều chỉnh. Việc chồng bạn xin giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân cũng theo pháp luật Hàn Quốc.

Cho tôi hỏi gia đình vợ chồng tôi muốn làm thủ tục ly hôn thì như thế nào ạ? gia đình tôi có 5 thành viên ,2 trai 1 gái ,2 trai đã có công việc ổn định riêng 1 gái đang học đại học. Vậy tôi muốn hỏi thủ tục ly hôn như thế nào và nếu ly hôn đơn phương thì chi phí cho ly hôn như thế nào đối với người đâm đơn, trường hợp 2 bên đều đồng ý thì thủ tục như thế nào và phí như thế nào ạ?

=> Nếu ly hôn không có giá ngạch thì án phí ly hôn là 200.000 đồng. Nếu ly hôn có giá ngạch thì án phí phụ thuộc vào giá trị tài sản.

Tôi đang sống tại SG. Chồng tôi sống tại HN và đã bắt con 2 tuổi đi ra HN. Nay tôi muốn gửi đơn ly hôn đơn phương ra HN để giải quyết li hôn và đem con về. Xin cho hỏi t chỉ có CMND photo của chồng (không công chứng) và bản sao Giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh của con. Vậy thì tòa án HN có thụ lí đơn cho tôi không? Và Nếu được thì khoảng bao lâu sẽ giải quyết cho tôi được ly hôn để bắt con về, triệu tập mấy lần thì được. Vì tôi được biết nếu tòa mời 2 bên ra mà chồng tôi không ra nhiều lần như vậy thì có giải quyết cho tôi không. Hiện tại t đang làm việc tại Tphcm nên không có thời gian để đi lại nhiều.có cách nào tư vấn giúp tôi ly hôn được nhanh và bắt con về lại được không ạ.

=> Như đã trình bày bên trên hồ sơ yêu cầu ly hôn phải đầy đủ giấy tờ, nếu bạn thiếu giấy tờ Tòa án sẽ không thụ lý cho bạn. Về thời gian để Tò án thụ lý và giải quyết yêu cầu đơn phương ly hôn là từ 4-6 tháng. Vì việc bạn yêu cầu ly hôn đơn phương có liên quan đến tranh chấp quyền nuôi con nên nếu Tòa án triệu tập lần 2 mà chồng bạn vắng mặt thì tòa án sẽ xét xử vắng mặt hoặc đình chỉ tùy trường hợp cụ thể.

Thưa luật sư tôi muốn hỏi: tôi có gửi Tòa án nhân dân huyện đơn ly hôn và đơn khiếu kiện, tôi được Tòa án mời 2 lần nhưng chồng tôi không tới mặc dù chồng tôi có ký vào đơn thuận tình ly hôn nhưng khi Tòa án triệu tập thì chồng tôi nhất định không tới, người quản lý hồ sơ nói chồng tôi không tới thì hồ sơ ly hôn của tôi không giải quyết được trong khi chúng tôi không có tài sản và chưa có con, nếu sau này tôi có chồng khác thì tôi sẽ không làm giấy kết hôn được với người sau. Vậy xin hỏi người quản lý hồ sơ nói như vậy có đúng không? Nếu không giải quyết được thì tôi có thể làm lại đơn khác là đơn ly hôn đơn phương có được không? Xin luật sư giải thích và chỉ cho tôi hướng giải quyết để làm đơn. Xin chân thành cám ơn!

=> Bạn có thể thỏa thuận vơí chồng bạn làm đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì vẫn giải quyết được.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số1900.1940 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

3. Thủ tục, trình tự giải quyết và án phí ly hôn thuận tình ở Hà Nội

Chào Luật sư! Em ở Hà Nội, em và chồng em kết hôn được hơn 5 năm và có được 1 cháu bé 4 tuổi, cuộc sống hai vợ chồng lúc nào cũng cãi nhau bất đồng quan điểm, thi thoảng khi cãi nhau anh ấy  còn đánh em nhưng chưa đến mức là bạo lưc gia đình. Chồng em là người thường xuyên đi sớm về khuya, nhậu nhẹt, không quan tâm đến gia đình và con cái. Con ốm đau đều một mình em lo hết. Từ lúc kết hôn đến bây giờ em chưa có 1 ngày hạnh phúc. Hiện tại em phát hiện ra anh có quan hệ ngoài luồng bên ngoài, em đã nói với bố mẹ chồng nhưng bố mẹ chồng cũng không quan tâm và mẹ chồng còn nói em không ra gì cả. Em đã rất mệt mỏi và không muốn tiếp tục cuộc hôn nhân này nữa, chồng em cũng nói là ly hôn để anh ấy đến với người khác nên em thấy không nên tiếp tục nữa.

Nên em muốn ly hôn hai vợ chồng em thuận tình như vậy Luật sư cho em hỏi ạ:

+ Thủ tục ly hôn cần những gì? Nộp ở đâu? Thời gian giải quyết là bao lâu?

+ Án phí là bao nhiêu ạ?

Cảm ơn luật sư!

Thủ tục, trình tự giải quyết và án phí ly hôn thuận tình ở Hà Nội

 

Luật sư tư vấn:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Công ty Luật Minh Khuê, đối với câu hỏi của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Trường hợp của bạn là ly hôn thuận tình theo quy định tại điều 55, Luật hôn nhân và gia đình 2014

Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Trong trường hợp ly hôn thuận tình thì bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

- Đơn xin ly hôn thuận tình (theo mẫu của Toà án)

- Giấy đăng ký kết hôn (bản chính)

- Chứng minh thư và sổ hộ khẩu của cả vợ và chồng (bản sao công chứng)

- Bản sao công chứng giấy khai sinh của con (nếu có)

- Các giấy tờ khác, chứng minh về tài sản chung như: Giấy tờ chứng minh sở hữu đất, sở hữu nhà, sở hữu tài sản (sổ đỏ, sổ hồng, sổ tiết kiệm, đăng ký xe…)…

 

Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân quận/huyện nơi sinh sống và làm việc của vợ hoặc chồng.

 

Các bước tiến hành thủ tục ly hôn thuận tình

Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu ly hôn tại TAND có thẩm quyền;

Bước 2: Sau khi nhận đơn và hồ sơ hợp lệ, Toà án kiểm tra đơn và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự và nộp biên lai tạm ứng án phí cho Toà án;

Bước 4: Toà án sẽ triệu tập và tiến hành thủ tục hoà giải, nếu hoà giải không thành hai bên vẫn cương quyết ly hôn thì xem xét ra Quyết định công nhận ly hôn;

 

Trình tự và thời gian giải quyết ly hôn thuận tình:

+ Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.

+ Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, nếu Tòa án hòa giải không thành, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

+ Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Thời gian giải quyết ly hôn theo pháp luật quy định là khoảng 04 tháng và mức Án phí sơ thẩm là 300 nghìn đồng

 

Mẫu đơn ly hôn thuận tình:

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN,

NUÔI CON, CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN

 

Kính gửi:  TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN/HUYỆN……………… 

 

Họ và  tên chồng: ……………………………….Sinh ngày:……………………..…………….

CMND số: …………………, do công an ………………. cấp ngày:…………………………..

Hộ khẩu thường trú:……………………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện tại:…………………………………………………………………………………...

Điện thoại: ……………………………………………………………………………………....

Họ và  tên vợ: …………………………………. Sinh ngày:…………………………………....

CMND số: …………………, do công an ………………. cấp ngày:…………………………..

Hộ khẩu thường trú:……………………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện tại:………………………………….………………………………………………..

Điện thoại: ……………………………………………………………………………………...

 

Chúng tôi cùng làm đơn này kính đề nghị Tòa án thụ lý hồ sơ và công nhận việc thuận tình ly hôn của chúng tôi, cụ thể như sau:

Hai chúng tôi đã kết hôn từ năm……………có đăng ký kết hôn tại UBND……….….

Do hiện nay tình cảm vợ chồng không còn tình cảm, mâu thuẫn phát sinh do khác biệt quan điểm sống khiến cho mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai chúng tôi đều nhất trí ly hôn để giải phóng cho nhau. Vì vậy, chúng tôi làm đơn này kính mong Quý Toà xem xét giải quyết cho chúng tôi được ly hôn, chấm dứt tình trạng hôn nhân như hiện nay, cụ thể:

1. Về con chung (chưa có):………………………………………………………………… 

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

 …………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………… 

…………………………………………………………………………………………………

Chúng tôi đã thoả thuận về người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con hàng tháng như sau:

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

2. Về tài sản chung chúng tôi đã tự nguyện thoả thuận chia như sau: (ghi cụ thể mỗi người được chia sở hữu tài sản gì).

………………………………………………………………………………………………..…

…………………………………………………………………………………………………...

…………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………...………………………....

………………………………………………………………………...………………………....

………………………………………………………………………...………………………....

………………………………………………………………………...………………………....

………………………………………………………………………...………………………....

 

(Nếu không có tài sản chung thì ghi không có tài sản chung)

3. Về nhà ở: chúng tôi đã tự nguyện thoả thuận như sau:

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………...………………………....

………………………………………………………………………...………………………....

(Nếu không có nhà ở thì ghi không có).

4. Về vay nợ: chúng tôi đã tự nguyện thoả thuận như sau:

…………………………………………………………………………………………………

………………………....……………………………………………………………………… 

…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

Kính đề nghị Quý Toà xem xét giải quyết.

 ……………………., ngày ….. tháng ….. năm …………

 

Họ và tên chồng                                                            Họ và tên vợ

 

 

 

4. Tôi muốn mang con về nhà đẻ trước khi ra tòa không? Và phí nộp án phí ly hôn là bao nhiêu ?

Tôi muốn mang con về nhà mẹ đẻ chăm sóc và nuôi con nhỏ. Khi tôi ra tòa án thì tôi phải nộp khoảng bao nhiêu tiền án phí ly hôn.
- Phạm Thị Thúy Nga

5. Khi nộp đơn ly hôn thuận tình có cần sự có mặt của cả hai vợ chồng không ? Ai phải đóng án phí ly hôn ?

Chào Luật Sư, Vui lòng tư vấn giúp mình thủ tục ly hôn như sau: Mình và bà xã đã đồng ý ký vào giấy “ Đề nghị giải quyết thuận tình ly hôn” và mình có mang lên tòa án huyện để nộp. Tuy nhiên, họ yêu cầu khi nộp đơn phải có mặt cả 2 vợ chồng, và khi đóng phí cũng phải có mặt 2 vợ chồng. Người tiếp nhận hồ sơ có nói là, nếu muốn ly hôn nhanh, thì nên làm đơn theo dạng “đơn phương đề nghị ly hôn”, chứ nộp đơn theo dạng thuận tình ly hôn thì sẽ giải quyết lâu hơn. 

Không biết các thông tin mà người tiếp nhận hồ sơ tư vấn cho mình như vậy có đúng và hợp lý hay không?

Luật sư tư vấn giúp. Chân thành cảm ơn!

Khi nộp đơn ly hôn thuận tình có cần sự có mặt của cả hai vợ chồng không ? Ai phải đóng án phí ly hôn ?

 

Trả lời

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1: Cơ sỏ pháp lý:

 

 

2: Nội dung phân tích:

Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

"Điều 87. Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn

Tòa án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 17 của Luật này.

Điều 88. Hòa giải tại Tòa án

Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Điều 90. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thỏa thuận được hoặc tuy có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án quyết định.

Điều 91. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

Khi một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án xem xét, giải quyết việc ly hôn."

Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

"Điều 203. Thời hạn chuẩn bị xét xử:

1. Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, được quy định như sau:

a) Đối với các vụ án quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này thì thời hạn là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;

b) Đối với các vụ án quy định tại Điều 30 và Điều 32 của Bộ luật này thì thời hạn là 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.

Điều 212. Ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó thì Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải hoặc một Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công phải ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự, Tòa án phải gửi quyết định đó cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp.

Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này và không quá 01 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án thì thời hạn chuẩn bị xét xử được tính lại kể từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án của Tòa án có hiệu lực pháp luật."

Như vậy đối với các vụ án ly hôn thì có thời hạn giải quyết là trong 4 tháng,có những vụ án ly hôn phức tạp có thể lên tới 6 tháng.

Theo đó,dù là ly hôn thuận tình hay ly hôn đơn phương thì thời gian giải quyết là như nhau, thời gian nhanh hay chậm tuỳ thuộc vào các tranh chấp về tài sản, con cái,sự đồng thuận của hai vợ chồng bạn, còn vấn đề cần có mặt cả 2 vợ chồng để giải quyết nhanh gọn hơn chứ không bắt buộc.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số1900.1940 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

 

6. Ai sẽ chịu án phí ly hôn khi nộp đơn?

Kính chào luật Minh Khuê! Xin luật sư tư vấn giúp em ạ! chuyện là thế này gia đình em có 4 người ( bố mẹ, em 20 tuổi là sinh viên năm 3, em của em 16 tuổi). bố mẹ em đồng ý ly hôn, chuẩn bị ra tòa. người khởi đơn là mẹ em. về phần tài sản chung, trị giá khoảng 5 8 tỉ, nhưng nợ chung gần 2 tỷ mà bố mẹ em không thỏa thuận được phân chia tài sản, em nghe nói, nếu nhờ tòa án phân chia, thì đóng phí rất cao.
Vậy luật sư cho em hỏi nếu ra tòa thì lệ phí bao nhiêu ạ? ai là người đóng?
Cảm ơn luật sư!

>> Luật sư tư vấn luật Hôn nhân trực tuyến, gọi:  1900.1940

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Bộ luật tố tụng dân sự mới nhất năm 2015) quy định cụ thể: 

“Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải nộp án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc toà án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trong trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm”.

Theo đó, nếu bạn khởi kiện ly hôn chồng, bạn sẽ phải nộp án phí sơ thẩm. Mức án phí dân sự sơ thẩm bạn phải nộp là 300.000 đồng.

Trong trường hợp có tranh chấp về việc chia tài sản chung của vợ chồng, vợ chồng bạn còn phải chịu án phí đối với phần tài sản có tranh chấp như án dân sự có giá ngạch tương ứng với giá trị phần tài sản được chia.

Bài viết tham khảo thêm: Dịch vụ luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về "Mức án phí khi ly hôn thuận tình, án phí ly hôn đơn phương theo quy định mới nhất ?". Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.1940 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê