1. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn được quy định như thế nào ?

Chào Luật sư. Em đã kết hôn với chồng được 12 năm, hiện nay do tình cảm đã hết nên em quyết định làm đơn ly hôn. Chồng em nói nếu ly hôn thì chồng em sẽ yêu cầu em cấp dưỡng cho anh ý, vì anh ý hiện đang bị bệnh không làm việc được. Em xin hỏi, quy định pháp luật hiện nay có quy định nào như thế không ? Vì em chỉ thấy nói cấp dưỡng cho con khi ly hôn thôi ?
Em cảm ơn.

Luật sư tư vư vấn về quyền nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn

Trả lời

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Điều 115 Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

Điều 115. Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.

Khi ly hôn nếu bên khó khăn, túng thiếu có yêu cầu cấp dưỡng mà có lý do chính đáng thì bên kia có nghĩa vụ cấp dưỡng theo khả năng của mình.

Như vậy, nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn là nghĩa vụ được quy định trong Luật hôn nhân và gia đình hiện hành. Khi ly hôn mà chồng bạn có những khó khăn trong cuộc sống ( ốm đau không thể làm việc để tạo ra thu nhập) thì có quyền yêu cầu bạn cấp dưỡng theo khả năng.

Về mức cấp dưỡng giữa vợ và chồng được quy định tại Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình 2014:

Điều 116. Mức cấp dưỡng

1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đây là một quy định của pháp luật thể hiện tính nhân văn sâu sắc, có ý nghĩa giáo dục và nâng cao giá trị đạo đức xã hội, thể hiện tinh thần tương thân tương ái, thể hiện tình nghĩa vợ chồng ngay cả khi đã chấm dứt hôn nhân.

>> Xem ngay: Thủ tục giải quyết ly hôn và bồi thường tuổi thanh xuân ?

2. Tư vấn khoản tiền cấp dưỡng sau khi ly hôn ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Chồng tôi đã có 1 đời vợ và có 1 đứa con riêng 5 tuổi, lúc làm thủ tục ly hôn với vợ cũ là anh không có khả năng cấp dưỡng nên đã cam kết người mẹ nuôi con và không có cấp dưỡng từ người cha.

Hiện nay người vợ cũ nộp đơn lên tòa án đề nghị chồng tôi phải cấp dưỡng mỗi tháng 1 triệu cho con, trong khi chồng tôi hiện giờ ở nhà không có thu nhập, thu nhập chủ yếu là tôi, mỗi tháng 4 triệu, nhưng tôi còn phải lo cho mẹ già.

Vậy luật sư tư vấn giúp tôi trường hợp này, nếu bắt buộc phải cấp dưỡng thì mức cấp dưỡng cho con riêng của chồng tôi là bao nhiêu?

Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: P.L

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình trực tuyến, gọi số: 1900.1940

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê. Câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Tại khoản 24, Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định

24. Cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong trường hợp người đó là người chưa thành niên, người đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình hoặc người gặp khó khăn, túng thiếu theo quy định của Luật này.

Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con sau khi ly hôn được quy định tại Điều 58, Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

"Điều 58. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 của Luật này".

"Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó."

Thêm vào đó tại mục 11 Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23/12/2000 hướng dẫn áp dụng một số quy định của luật hôn nhân và gia đình có quy định cụ thể về việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn (Điều 92 Luật Hôn nhân và gia đình) như sau:

"Khi áp dụng quy định tại Điều 92 cần chú ý một số điểm sau đây:

a. Theo quy định tại khoản 1 Điều 92 thì người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Đây là nghĩa vụ của cha, mẹ; do đó, không phân biệt người trực tiếp nuôi con có khả năng kinh tế hay không, người không trực tiếp nuôi con vẫn phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con."

Như vậy, trong trường hợp của bạn, tính từ thời điểm chồng bạn và vợ cũ ly hôn thì nghĩa vụ cấp dưỡng của chồng bạn với con của chồng và vợ cũ đã tự động phát sinh, bất kể chồng bạn ở đâu, làm gì và điều kiện kinh tế của chồng bạn ra sao. Đến thời điểm hiện tại (con riêng của chồng bạn chưa thành niên) thì chồng bạn vẫn phải có nghĩa vụ và trách nhiệm cấp dưỡng cho con.

Theo đó, việc xác định mức cấp dưỡng cho con của chồng bạn như sau:

Điều 116. Mức cấp dưỡng

1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Điều 117. Phương thức cấp dưỡng

Việc cấp dưỡng có thể được thực hiện định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm, hàng năm hoặc một lần.

Các bên có thể thỏa thuận thay đổi phương thức cấp dưỡng, tạm ngừng cấp dưỡng trong trường hợp người có nghĩa vụ cấp dưỡng lâm vào tình trạng khó khăn về kinh tế mà không có khả năng thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Do đó, trước hết, chồng bạn và vợ cũ nên thỏa thuận mức cấp dưỡng cho con, dựa vào thu nhập, khả năng thực tế của chồng bạn và nhu cầu thiết yếu của con. Chồng bạn nên đưa ra các căn cứ là hiện tại chồng bạn ở nhà, chưa có thu nhập, không có khả năng kinh tế để có thể thỏa thuận mức cấp dưỡng thấp nhất. Nếu chồng bạn và vợ cũ không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc xác định mức cấp dưỡng cụ thể do Tòa án xác định, dựa vào những căn cứ nêu trên.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê!

>> Xem ngay: Án phí ly hôn áp dụng mới nhất áp dụng hiện nay là bao nhiêu tiền ?

3. Nghĩa vụ cấp dưỡng cho con của cha khi ly hôn?

Kính thưa Luật sư! Tôi xin được hỏi như sau : Tôi và chồng tôi lấy nhau có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã chồng tôi. Chúng tôi sống chung với nhau được 1 năm. Trong thời gian sống chung xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể giải quyết được. Từ ngày tôi có thai lần 2 chồng tôi không hề quan tâm chăm sóc bỏ mặc mẹ con tôi cho bà ngoại. Hiện giờ con trai tôi đã được 28 tháng thì chồng tôi viết đơn kiện ly hôn tôi, đã ra tòa hòa giải nhiều lần và đã quyết định ngày xét xử. Chồng tôi thu nhập bình quân 15 triệu 1 tháng nhưng chỉ cấp dưỡng nuôi con 1,5 triệu, còn tôi yêu cầu 8,6 triệu và đồng ý cho anh ta ly hôn.
Vậy tôi muốn hỏi khi ra tòa tôi không đồng ý cho anh ta ly hôn nữa có được không và nếu đồng ý thì mức cấp dưỡng cho con tôi là bao nhiêu?
Cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình gọi: 1900.1940

Trả lời:

Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định:

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Theo thông tin mà bạn cung cấp, trường hợp này, nếu hai vợ chồng bạn không thỏa thuận được về vấn đề ly hôn thuận tình, chồng bạn có thể nộp đơn xin ly hôn đơn phương.

Về giành quyền nuôi con:

Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định:

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Do đó, con bạn sẽ do bạn trực tiếp nuôi dưỡng trừ trường hợp bạn không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về mức cấp dưỡng

Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định:

1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra, việc cấp dưỡng có thể được thực hiện định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm, hàng năm hoặc một lần.

Những điều cần lưu ý: Án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng

>> Tham khảo bài viết liên quan: Có quy định về bồi thường tuổi thanh xuân cho vợ khi chồng đơn phương ly hôn?

4. Nghĩa vụ cấp dưỡng của chồng cho con khi ly hôn ?

Kính chào Luật sư! Em có câu hỏi muốn nhờ luật sư tư vấn: Em với chồng kết hôn được 2 năm và hiện giờ có 1 con chung cháu mới được 3 tháng. Cuộc sống vợ chồng không được hạnh phúc, không hòa hợp nhau. Hiện tại em muốn ly hôn đơn phương, vậy cho em hỏi em cần làm thủ tục hồ sơ gì? Và mức án phí cho ly hôn đơn phương trong trường hợp của em là bao nhiêu? Tài sản chung vợ chồng em không có. Vợ chồng em chỉ có 1 đưa con 3 tháng tuổi và khi ly hôn con ở với em. Vậy nghĩa vụ chồng em phải cấp dưỡng cho con là bao nhiêu ạ?
Em xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình về nghĩa vụ cấp dưỡng khi ly hôn, gọi : 1900.1940

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Về thủ tục ly hôn

Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn."

Để có căn cứ chứng minh tình trạng vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thực hiện theo quy định tại mục 8 Luật tố tụng dân sự 2004, sửa đổi bổ sung năm 2011 như sau:

"8. Căn cứ cho ly hôn (Điều 89)

a. Theo quy định tại khoản 1 Điều 89 thì Toà án quyết định cho ly hôn nếu xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài được, mục đích của hôn nhân không đạt được.

a.1. Được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:

- Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

a.2. Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng như hướng dẫn tại điểm a.1 mục 8 này. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

a.3. Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt."

Nếu trường hợp của vợ chồng bạn thuộc mâu thuẫn hoặc một trong các căn cứ ly hôn như trên thì lúc này, bạn cần chuẩn bị và nộp hồ sơ xin ly hôn

a. Hồ sơ ly hôn bao gồm:

-Đơn xin ly hôn

-Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

-Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của hai vợ chồng

-Bảo sao giấy khai sinh của con (nếu có)

-Các giấy tờ chứng minh tài sản chung (nếu có).

Bạn có thể tham khảo cách viết đơn xin ly hôn tại đây

b. Nơi nộp hồ sơ: Hồ sơ xin ly hôn sẽ nộp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết

Về thẩm quyền theo cấp: Khỏa 1 Điều 33 BLTTDS 2004, sửa đổi, bổ sung 2011 có quy định: "1. Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này; "

Về thẩm quyền theo lãnh thổ: Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2004, sửa đổi, bổ sung năm 2011 như sau:"a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này; "

Theo quy định của Điều 52 Bộ luật dân sự 2005, thì “1. Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này (Điều 52 BLDS) thì nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống”.

Trường hợp không biết nơi cư trú, làm việc của bị đơn thì thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 36 BLDS như sau:

"1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết; "

Như vậy, Hồ sơ xin ly hôn sẽ được nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc (nếu không biết nơi cư trú, làm việc thì sẽ là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng).

Thủ tục giải quyết

a. Nhận đơn và thụ lý

ĐIều 167 Bộ luật tố tụng dân sự quy định:

"Toà án phải nhận đơn khởi kiện do đương sự nộp trực tiếp tại Toà án hoặc gửi qua bưu điện và phải ghi vào sổ nhận đơn. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Toà án phải xem xét và có một trong các quyết định sau đây:

1. Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của mình;

2. Chuyển đơn khởi kiện cho Toà án có thẩm quyền và báo cho người khởi kiện, nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án khác;

3. Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện, nếu việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án."

"Điều 171. Thụ lý vụ án

1. Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án thì Toà án phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Toà án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

2. Toà án dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào phiếu báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Toà án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí.

3. Toà án thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Toà án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí."

Theo đó, trong vòng 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của bạn thì Tòa án sẽ thông báo cho bạn về việctiến hành thụ lý và yêu cầu bạn nộp tiền tạm ứng án phí nếu hồ sơ của bạn đủ căn cứ để giải quyết. Việc thông báo và yêu cầu nộp tiền tạm ứng sẽ được thực hiện theo thủ tục cấp, tống đạt giấy tờ quy định tại Điều 146 BLTTDS.

Vì bạn ly hôn đơn phương nên theo quy định của nghị quyết 01/2012/NQ-HĐTP có quy định về việc nộp tiền tạm ứng án phí như sau:

-Trường hợp không có tranh chấp về tài sản: Khoản 2 Điều 11Nghị quyết 01/2012/NQ-HĐTP quy định:"a) Trường hợp vợ hoặc chồng có yêu cầu thì người yêu cầu phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 200.000 đồng;"

-Trường hợp có tranh chấp về tài sản: Khoản 3 Điều 11 Nghị quyết 01/2012/NQ-HĐTP quy định: "3. Trường hợp ngoài yêu cầu ly hôn, đương sự còn yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu chia 1/2 giá trị tài sản chung của vợ chồng thì người có yêu cầu phải nộp tiền tạm ứng án phí đối với 1/2 giá trị tài sản chung của vợ chồng."

Trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Chánh án Toà án phân công một Thẩm phán giải quyết vụ án. Trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Toà án phải thông báo bằng văn bản cho bị đơn, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Toà án đã thụ lý vụ án. Yêu cầu đương sự nộp tài liệu, chứng cứ cho Toà án hoặc Thực hiện một hoặc một số biện pháp để thu thập chứng cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 85 của BLTTDS.

Trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được thông báo, người được thông báo phải nộp cho Toà án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

Về cấp dưỡng nuôi con

Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn, theo đó:

"2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Theo quy định trên, nếu hai vợ chồng bạn không thỏa thuận được người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn mà có yêu cầu Tòa án giải quyết, vậy đối với con 3 tháng tuổi chị sẽ được ưu tiên giành quyền trực tiếp nuôi.

Thứ hai, về việc cấp dưỡng:

Pháp luật quy định cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn.Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về mức cấp dưỡng, theo đó:

"1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết".

Như vậy, pháp luật không quy định cụ thể về mức cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn mà cho phép hai vợ chồng bạn tự thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của con bạn. Nếu không thỏa thuận được thì các bạn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn ly hôn đơn phương, đòi quyền nuôi con và chia tài sản ?

5. Thủ tục ly hôn và mức cấp dưỡng cho con ?

Thưa Luật sư, hiện tại cuộc sống vợ chồng của em không còn hạnh phúc, em phát hiện chồng ngoại tình, đánh đập vợ, không quan tâm con cái. Anh ta không ký giấy ly hôn. Nay em muốn hỏi thủ tục để nộp đơn ly hôn đơn phương. Em có 2 con, 1 gái 5 tuổi và 1 trai 7 tuổi. Tài sản chung không có. Em muốn tòa giải quyết quyền nuôi con và yêu cầu chồng cấp dưỡng cho con thì phải làm như thế nào ?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Thủ tục ly hôn và mức cấp dưỡng cho con ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến qua tổng đài: 1900.1940

Trả lời:

Thủ tục nộp đơn ly hôn :

Trường hợp bạn muốn ly hôn, bạn có thể ly hôn thuận tình hoặc ly hôn đơn phương.

Hồ sơ xin ly hôn đơn phương gồm có:

- Đơn xin ly hôn đơn phương

- CMND, hộ khẩu photo có chứng thực của vợ chồng

- Giấy đăng ký kết hôn bản chính

- Giấy khai sinh của con bản sao có chứng thực

- Giấy tờ về tài sản (nếu có tranh chấp về tài sản).

Bạn nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc. Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương từ 4 đến 6 tháng

Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Như vậy con nhỏ 7 tháng sẽ do mẹ nuôi còn con 5 tuổi thì căn cứ vào điều kiện hai bên để xác định người trực tiếp nuôi con. Mức cấp dưỡng do hai bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa xác định mức cấp dưỡng.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Ly hôn đơn phương vắng mặt có được không ?

6. Quyền nuôi con, cấp dưỡng sau khi ly hôn và việc nhập hộ khẩu cho con?

Thưa Luật sư, tôi là giáo viên 1989, chồng tôi lao động tự do sinh năm 1987, cùng ở thành phố Nha Trang. Trước khi cưới bố mẹ chồng có tuyên bố là cho 1 cái nhà, 2 bên gia đình chung kiến. Trên mặt pháp lí thì chưa có cơ sở gì. Tôi kết hôn cuối 2013 và sinh con cuối năm 2014 con tôi được 14 tháng tuổi..Tính ra thời gian cưới cũng được 3 năm.

Thời gian ở với nhau thì khoảng 5 tháng, chồng tôi thường xuyên đi xa, vô trách nhiêm với gia đình, không hề quan tâm vợ con sống chết như thế nào. Tất cả bấy nhiêu thời gian 2 mẹ con tự lo cuộc sống cho nhau chồng không hề trách nhiệm gì hết. Tôi nhiều lần khuyên bảo chồng ở nhà để cùng nuôi dậy con nhưng chồng tôi không nghe. Tôi ở nhà chông nhưng không hề có quyền gì hết. Thế tôi quyết định bế con ra ngoài ở có sự đồng tình của nhà chồng. Nhưng thời gian sống ly thân, chồng tôi cũng không hề có trách nhiệm gì hết. Giờ tôi muốn ly hôn như trường hợp của tôi thì tòa sẽ xử như thế nào? Chồng tôi nói sẽ không chu cấp một khoản nào cho con nếu anh ta không nuôi nó. Nhưng về vấn đề tài chính anh ta còn phụ thuộc gia đình, không có khả năng nuôi. Tôi nhận quyền nuôi con, nếu như tôi nuôi con mà anh ta không chu cấp nuôi con thì tôi phải như thế nào và mọi giấy tờ liên quan tới người bố không hề cung cấp để tôi làm giấy tờ cho cháu. Đến giờ cháu vẫn chưa nhập khẩu được. Tôi có quyền thay đôỉ giấy tờ cho cháu đc không? (giấy tờ không liên quan tới bố nó) Trong quá trình tôi nuôi nó tôi không thể đi tìm anh ta để xin giấy tờ hoặc chữ kí có liên quan vì anh ta la ng, và có công việc tự do.

Cảm ơn Luật sư.

Trả lời:

Thứ nhất, về quyền nuôi con, cấp dưỡng sau khi ly hôn:

Theo Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Theo đó, con bạn mới 14 tháng tuổi nên quyền nuôi con đương nhiên thuộc về bạn. Bạn chỉ không được quyền nuôi con ở một trong các trường hợp:

- Bạn bị tước quyền nuôi con.

- Bạn từ bỏ quyền nuôi con.

- Chồng bạn có đủ căn cứ chứng minh bạn không đủ điều kiện trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn, quyền, nghĩa vụ của cha hoặc mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được quy định tại điều 82, 83 Luật hôn nhân gia đình 2014:

"Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó."

"Điều 83. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật này; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

2. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con."

Mức cấp dưỡng do bạn và chồng bạn thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì tòa án sẽ giải quyết căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng. Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

"Điều 116. Mức cấp dưỡng

1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết."

Khi chồng bạn đã có quyết định của tòa án về việc cấp dưỡng, nếu chồng bạn không thực hiện việc cấp dưỡng thì bạn có quyền yêu cầu chồng bạn cấp dưỡng cho con hoặc giải quyết theo điều 119 Luật hôn nhân và gia đình 2014:

"Điều 119. Người có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng

1. Người được cấp dưỡng, cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó.

2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó:

a) Người thân thích;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

d) Hội liên hiệp phụ nữ.

3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó."

Thứ hai, đối với việc nhập hộ khẩu cho con bạn:

Theo điều 13 Luật Cư trú số 81/2006/QH11 của Quốc hội (Luật cư trú sửa đổi, bổ sung số 36/2013/QH13 của Quốc hội) :

"Điều 13. Nơi cư trú của người chưa thành niên

1. Nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ; nếu cha, mẹ có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên thường xuyên chung sống.

2. Người chưa thành niên có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha, mẹ nếu được cha, mẹ đồng ý hoặc pháp luật có quy định."

Như vậy, khi bạn và chồng bạn đã ly thân mà con bạn ở riêng với bạn thì bạn có thể nhập hộ khẩu cho bạn bạn theo hộ khẩu nơi bạn đang ở nếu bạn đã tách hộ khẩu khỏi gia đình chồng bạn. Hoặc khi chủ hộ (là gia đình chồng bạn hoặc chồng bạn) bạn không xác nhận vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu của bạn thì bạn vẫn có thể nhập thay đổi hộ khẩu bằng cách đăng ký hộ khẩu thường trú theo thủ tục quy định tại điều 21 Luật Cư trú:

"Điều 21. Thủ tục đăng ký thường trú

1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

a) Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.

3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."

Sau khi đã có hộ khẩu thường trú mới thì bạn có thể thực hiện xóa đăng ký thường trú tại nơi ở cũ theo quy định tại điểm đ khoản 1 điều 22 Luật cư trú:

“1. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xóa đăng ký thường trú:
đ. Đã đăng ký thường trú ở nơi cư trú mới; trong trường hợp này, cơ quan đã làm thủ tục đăng ký thường trú cho công dân ở nơi cư trú mới có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan đã cấp giấy chuyển hộ khẩu để xoá đăng ký thường trú ở nơi cư trú cũ”

Khi đã có hộ khẩu thường trú mới thì bạn có thể nhập hộ khẩu cho con bạn theo hộ khẩu mới của bạn mà không cần giấy tờ của chồng bạn. Đối với trường hợp nhập hộ khẩu của con bạn thì yêu cầu phải có giấy khai sinh. Theo quy định tại khoản 2 điều 6 Thông tư 35/2014/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú như sau:

"2. Hồ sơ đăng ký thường trú đối với một số trường hợp cụ thể

Ngoài các giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ đăng ký thường trú hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, các trường hợp dưới đây phải có thêm giấy tờ sau:

a) Trẻ em đăng ký thường trú theo quy định tại Điều 13 Luật Cư trú, khi đăng ký thường trú phải có giấy khai sinh;

b) Người chưa thành niên nếu không đăng ký thường trú cùng cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ mà đăng ký thường trú cùng với người khác thì phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;"

Nếu con bạn chưa làm giấy khai sinh mà bạn đã thay đổi hộ khẩu thì bạn cũng không cần chồng bạn phải cung cấp giấy tờ vì hồ sơ trong trường hợp này cũng không nhất thiết phải có giấy tờ của chồng bạn, nếu bạn là người giữ giấy đăng ký kết hôn. Theo quy định tại Nghị định 158/2005/NĐ-CP về việc đăng ký và quản lý hộ tịch:

- Hồ sơ đăng ký khai sinh quá hạn được lập thành 01 bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ sau:

1. Giấy tờ phải nộp:

- Phiếu cung cấp thông tin đăng ký khai sinh quá hạn (cá nhân tự viết hoặc tham khảo mẫu tại UBND xã, phường, thị trấn nơi đăng ký khai sinh)

- Bản chính Giấy chứng sinh do cơ sở y tế (bệnh viện, trạm y tế, nhà hộ sinh…) nơi trẻ em sinh ra cấp. Nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế thì Giấy chứng sinh được thay bằng:

+ Văn bản xác nhận của người làm chứng (người làm chứng phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và biết rõ sự việc làm chứng; người làm chứng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của sự việc mà mình làm chứng).

+ Trong trường hợp không có người làm chứng thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực.

2. Giấy tờ phải xuất trình:

- Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng ký kết hôn).

- Bản chính Giấy chứng minh nhân dân; sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn của cha, mẹ trẻ em.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.1940. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê