và muốn chồg tôi phải về quê để làm giấy xác nhận độc thân. Chôg tôi hộ khẩu ở quê nhưg đã chuyển vào Biên Hòa từ lúc nhỏ đến nay . Vậy thưa luật sư giờ chồg tôi có cần về quê để làm giấy xác nhận độc thân khôg? và nếu có thì cần mag theo giấy tờ gì? Chồg tôi muốn cắt hộ khẩu và làm hộ khẩu thuong tru ở nơi đăg kí tạm trú dài hạn có được kg. Và cần nhữg giấy tờ gì ạ. Tôi mong luật sư sớm trả lời giúp tôi. Tôi xin cảm ơn.

Luật sư trả lời:

Văn bản pháp luật:

Luật Hộ tịch năm 2014

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là một loại giấy tờ mà cơ quan tư pháp thuộc UBND xã/ phường nơi thường trú/ tạm trú của công dân cấp để xác nhận công dân độc thân, được sử dụng để thực hiện các thủ tục như: đăng ký kết hôn, mua bán tài sản...

1. Trách nhiệm xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Trách nhiệm này trước hết là thuộc về người có nhu cầu xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, khi có yêu cầu thì người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Đối với trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. 

TRên thực tế, vì nhiều lý do khác nhau mà người có nhu cầu xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không thể tự mình thực hiện được thủ tục này, trường hợp của bạn là một lý do điển hình. Trong trường hợp như vậy, chồng bạn hoàn toàn có thể ủy quyền cho người thân ở địa phương- nơi thường trú thực hiện thay mình thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Luật Hộ tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành không cấm ủy quyền xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; mà chỉ cấm 2 trường hợp đó là: đăng ký kết hôn hoặc đăng ký nhận cha, con là không được ủy quyền. Khi ủy quyền, nếu ủy quyền cho bố, mẹ, anh, chị, em ruột thịt thì không cần làm văn bản ủy quyền chỉ cần đem giấy tờ chứng minh quan hệ; nếu ủy quyền cho người không có quan hệ huyết thống thì phải có giấy ủy quyền.

Vì vậy trường hợp bạn nói, chồng bạn bị cơ quan từ chối với lý do không chấp nhận người làm giúp là không đúng.

2. Thủ tục xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

  • Giấy tờ cần nộp gồm có:

Tờ khai xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

Chứng minh nhân dân

  • Hồ sơ nộp đến UBND xã nơi cư trú, trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó. 

Như bạn trình bày, chồng bạn từ nhỏ đã không ở quê gốc, tuy nhiên chồng bạn vẫn đang có hộ khẩu ở quê. Nên theo quy định trên thì chồng bạn có trách nhiệm phải xin xác nhận tình trạng hôn nhân ở các nơi đã thường trú, trong đó có địa phương cũ đã từng cư trú; nếu không chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó. 

3. Thủ tục đăng ký thường trú:

Trường hợp của chồng bạn, trước tiên sẽ phải làm thủ tục xin giấy chuyển khẩu tại địa phương đang có hộ khẩu; sau đó sẽ làm thủ tục đăng lý thường trú tại nơi ở mới.

  • Đăng ký chuyển khẩu:

Người có nhu cầu chuyển nơi thường trú nộp: sổ hộ khẩu và phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu cho Công an huyện nơi đang thường trú.

Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân.

  • Đăng ký thường trú: Người có nhu cầu đăng ký thường trú nộp hồ sơ gồm:

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở... nếu có nhà ở thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình; hợp đồng thuê nhà hoặc văn bản đồng ý cho ở nhờ của chủ sở hữu nhà nếu nhà đang ở là nhà đi thuê, ở nhờ...

Hồ sơ nộp đến Công an xã/ phường. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê