Vậy xin cho hỏi thời gian tối thiểu về mặt pháp lý giữa tôi và con nuôi là bao nhiêu lâu để sau này tôi có thể bảo lãnh cho con nuôi? Và tôi có thể nhận tối thiểu bao nhiêu người con nuôi được pháp luật cho phép?.

Xin cảm ơn. 

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật hôn nhân và gia đình  của công ty Luật Minh Khuê.

Tư vấn luật Hình sự gọi 1900.6162

 Luật sư tư vấn thủ tục nhận con nuôi, gọi:  1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật nuôi con nuôi số 52/2010/QH12

2. Nội dung tư vấn

Theo quy định tại Điều 8, luật con nuôi năm 2010 về người được nhận làm con nuôi:

1. Trẻ em dưới 16 tuổi
2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;
b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.
3. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.
4. Nhà nước khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi.


Cũng theo quy định tại điều 13 của Luật con nuôi năm 2010 về các hành vi bị cấm:

1. Lợi dụng việc nuôi con nuôi để trục lợi, bóc lột sức lao động, xâm hại tình dục; bắt cóc, mua bán trẻ em.
2. Giả mạo giấy tờ để giải quyết việc nuôi con nuôi.
3. Phân biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi.
4. Lợi dụng việc cho con nuôi để vi phạm pháp luật về dân số.
5. Lợi dụng việc làm con nuôi của thương binh, người có công với cách mạng, người thuộc dân tộc thiểu số để hưởng chế độ, chính sách ưu đãi của Nhà nước.
6. Ông, bà nhận cháu làm con nuôi hoặc anh, chị, em nhận nhau làm con nuôi.
7. Lợi dụng việc nuôi con nuôi để vi phạm pháp luật, phong tục tập quán, đạo đức, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.

Tại điều 14 của luật con nuôi năm 2010 quy định về điều kiện đối với người nhận con nuôi:

1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
d) Có tư cách đạo đức tốt.
2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:
a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
c) Đang chấp hành hình phạt tù;
d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.

Theo Luật Di Trú của Hoa Kỳ thì một người được xác định là con nuôi phải có đủ các điều kiện sau:

- Người con nuôi phải được nhận làm con nuôi trước khi trở thành 16 tuổi và sự nhận nuôi phải được hợp pháp dưới luật pháp của nơi con nuôi được nhận.

- Người nuôi con nuôi phải ở chung nhà với cha hoặc mẹ nuôi đủ 2 năm và sự chung nhà có thể xảy ra trước khi hoặc sau khi được nhận làm con nuôi.

- Người con nuôi phải dưới quyền giám hộ của cha hoặc mẹ nuôi đủ 2 năm.

Như vậy, ngoài việc đáp ứng những quy định của pháp luật trong nước thì khi định cư bên Hoa Kỳ mà muốn bảo lãnh cho con nuôi, bạn cần phải tuân thủ quy định của pháp luật Hoa Kỳ về vấn đề này. Ngoài ra, pháp luật hiện hành không có quy định về giới hạn của việc nhận tối đa bao nhiêu con nuôi nên chỉ cần bạn đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên thì có thể làm thủ tục nhận con nuôi.

Tham khảo thêm bài viết:

Điều kiện nhận con nuôi ?

Quyền nuôi con?

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê