Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi yêu cầu tư vấn tới bộ phận tư vấn luật của chúng tôi. Nội dung câu hỏi của bạn được chúng tôi nghiên cứu và tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật Hôn nhân và gia đình

2. Nội dung tư vấn:

Việc kết hôn của công dân Việt Nam trước hết phải tuân thủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, theo đó:

Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

Ngoài ra việc hết hôn phải không thuộc các trường hợp bị cấm theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình, cụ thể các trường hợp bị cấm kết hôn là các trường hợp như sau:

- Kết hôn giả tạo: theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình tại là việc lợi dụng việc kết hôn đê xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài, hưởng chế độ ưu đãi của nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình.

- Tảo hôn ( là trường hợp kết hôn khi chưa đủ tuổi), cưỡng ép kết hôn ( là trường hợp buộc người khác kết hôn trái ý muốn của họ như ngược đãi, uy hiếp tinh thần làm cho người bị uy hiếp không còn lựa chọn nào khác), lừa dối kết hôn ( là trường hợp làm cho người kết hôn với mình hiểu sai về chủ thể, tình trạng nhân thân, hay tính chất của sự việc), cản trở kết hôn( ngăn cấm, thực hiện hành vi gây cản trở cho việc kết hôn của người khác như giam hãm, đe dọa người kết hôn không để họ thực hiện quyền kết hôn của mình);

- Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

- Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

- Yêu sách của cải trong kết hôn: là việc đòi hỏi về vật chất một cách quá đáng và coi đó là điều kiện để kết hôn nhằm cản trở trở việc tự nguyện kết hôn của nam, nữ.

Việc kết hôn với người trong ngành công an ngoài những điều kiện chung về kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình như độ tuổi kết hôn, ý chí của các bên khi đăng ký kết hôn, năng lực hành vi dân sự khi kết hôn, các trường hợp cấm kết hôn thì công dân muốn kết hôn với người trong ngành công an phải đảm bảo các điều kiện riêng theo quy định nội bộ ngành công an. Cụ thể, trước khi kết hôn, cán bộ có thẩm quyền sẽ tiến hành thẩm tra lý lịch ba đời của gia đình bạn, theo đó những trường hợp sẽ không được kết hôn với công an như sau:

- Gia đình có người làm tay sai cho chế độ phong kiến, Nguy quân, Ngụy quyền;

- Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù theo quy định của pháp luật;

- Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành;

- Có gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa;

- Có bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch tại Việt Nam).

Như vậy, căn cứ quy định trên, nếu thuộc vào một trong các trường hợp đó thì bạn sẽ không được kết hôn với bạn trai của mình là người phục vụ trong ngành công an. Cũng đối chiếu với quy định trên thì không quy định hạn chế kết hôn với công an trong trường hợp bạn có chị gái lấy chồng Hàn Quốc và đang sinh sống bên Hàn Quốc. Do đó bạn có thể kết hôn với người yêu là công an khi bạn đảm bảo đủ điều kiện kết hôn theo quy định pháp luật Hôn nhân và gia đình và các quy định riêng của ngành công an. Ngoài ra, kết hôn với người trong ngành công an có những quy định mang tính đặc thù của nội bộ ngành, nên tốt hơn hết là bạn nên đề nghị với người yêu của mình hỏi lại Thủ trưởng đơn vị bạn đó công tác để có được những thông tin cụ thể, chính xác nhất về điều kiện kết hôn với người trong ngành công an mà đơn vị bạn đó có quy định.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê