Cách đây 2 năm, mẹ chồng có làm giấy chuyển tên sở hữu cho chồng cô. Nay, tôi muốn hỏi: Tài sản này được pháp luật xem là tài sản chung hay tài sản riêng? Và có bị phát mãi để thanh toán cho các chủ nợ hay không? Trường hợp muốn chứng minh là tài sản riêng của chồng thì có tránh được việc phát mãi liên quan đến số nợ kia không? Và cần những thủ tục giấy tờ gì? Xin cám ơn luật sư.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật hôn nhân của Công ty luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gọi :1900.1940

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc về cho chúng tôi, với vấn đề của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý

Luật hôn nhân và gia đình 2014

2. Nội dung tư vấn

Thứ nhất, mảnh đất của mẹ chồng là tài sản chung hay tài sản riêng?

Điều 43 Luật HNGĐ 2014 quy định như sau:

"1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luậtnày; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này."

Theo như thông tin bạn cung cấp thì người chồng được mẹ của mình chuyển quyền sở hữu một mảnh đất đây có thể là được thừa kế hoặc tặng cho. Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành thì đây là tài sản riêng của người chồng này, không liên quan gì đến người vợ.

Thứ 2, tài sản riêng này có phải mang ra để thanh toán khoản nợ của vợ hay không?

Theo quy định tại điều 37 Luật HN&GĐ về nghĩa vụ chung về tài sản của vợ, chồng. Theo đó vợ, chồng sẽ cũng có nghĩa vụ chung trong các trường hợp sau đây:
 
1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;


2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.

Ngoài ra, pháp luật cũng quy định tại điều 27 Luật HN&GĐ về trách nhiệm liên đới của vợ chồng. Theo đó, vợ chồng có trách nhiêm liên đới trong  trường hợp:  Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình hoặc trong trường hợp đại diện theo quy định tại Điều 24,25 và 26 của Luật này.

Như vậy, trong trường hợp này nếu khoản nợ mà người vợ vay là nhằm đáp ứng như cầu thiết yếu của gia đình hoặc vì các lý do khác theo quy định tại Điều 37 thì người chồng có nghĩa vụ cùng chịu trách nhiệm chung với người vợ về khoản nợ mà người vợ đã vay.

Thứ ba, chứng minh là tải sản riêng của người chồng?

 Để chứng minh đó là tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân thì người chồng phải có hợp đồng tặng cho tài sản riêng là mảnh đất đó, trong hợp đồng có ghi rõ là tặng cho riêng cho người chồng, người chồng là người đứng tên trên sổ đỏ và sau đó đi công chứng hợp đồng tặng cho này. Khi đó diện tích đất này là tài sản riêng của người chồng. Hoặc vợ chồng  có thể lập văn bản thỏa thuận tài sản riêng, có cơ quan công chứng chứng nhận. Hồ sơ chứng nhận văn bản thỏa thuận tài sản riêng bao gồm: Văn bản thỏa thuận tài sản riêng (theo mẫu Phòng Công chứng), Giấy tờ hợp lệ về nhà đất, Hộ khẩu, Giấy chứng minh nhân dân, Giấy chứng nhận kết hôn của hai vợ chồng.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1940 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê