1. Nộp đơn đơn phương ly hôn ở đâu và thủ tục gồm những gì ?

Xin cho em hỏi em đăng kí kết hôn ơ quận 1 tphcm nhưng hiện giờ em đang tam trú tại quận bình tân và chồng em hiện giờ đang ở quãng ngãi nhưng cũng có tạm trú tai Củ Chi. vậy em phải nộp đơn đơn phương ly hôn ở đâu và thu tục gồm những gì ?
Xin cảm ơn.

Nộp đơn đơn phương ly hôn ở đâu và thủ tục gồm những gì ?

Luật sư tư vấn và hướng dẫn giải quyết thủ tục ly hôn, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Căn cứ theo quy định tại điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì thẩm quyền giải quyết ly hôn là Tòa án nhân dân quận, huyện nơi vợ hoặc chồng đang có hộ khẩu thường trú, đang đăng ký tạm trú hoặc nơi vợ, chồng làm việc. Cụ thể:

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

Như vậy, theo quy định trên thì bạn có thể nộp đơn xin đơn phương ly hôn của bạn lên Tòa án nhân dân quận, huyện của Quảng Ngãi hoặc Tòa án quận, huyện của Củ Chi để yêu cầu giải quyết.

Hồ sơ yêu cầu giải quyết ly hôn đơn phương bao gồm:

- Đơn xin ly hôn;

- Giấy đăng ký kết hôn (bản gốc);

- Giấy tờ tùy thân của hai vợ, chồng ( chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy xác nhận tạm trú...)

- Giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản ( nếu có tranh chấp);

- Giấy chứng sinh hoặc giấy khai sinh của con ( nếu có tranh chấp);

- Những giấy tờ khác có liên quan.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Tham khảo ngay: Tư vấn đơn phương ly hôn nhưng thiếu giấy tờ

2. Tư vấn vợ muốn đơn phương ly hôn thì nộp đơn ở Tòa án nào ?

Thưa Luật sư cho hỏi muốn đơn phương ly hôn, hộ khẩu của chồng ở Thanh Hóa còn tôi ở Hải Dương, muốn đưa đơn kiện thì tôi gửi đến đâu ạ ?
Tôi xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn luật hôn nhân về ly hôn và quyền nuôi con, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Như vậy, theo quy định pháp luật trên thì bạn hoàn toàn có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan có thẩm quyền (TAND quận/huyện nơi vợ bạn cư trú) giải quyết ly hôn cho vợ chồng mình.

Hồ sơ xin ly hôn đơn phương gồm có:

- Đơn xin ly hôn đơn phương (theo mẫu của từng Tòa);

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực)

- CMND/hộ chiếu (bản sao có chứng thực);

- Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực - nếu có);

- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐQSHNƠ (sổ đỏ); đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao);

Thời hạn giải quyết: 4 đến 6 tháng

- Trường hợp không có tranh chấp về tài sản: Khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 01/2012/NQ-HĐTP quy định:"a) Trường hợp vợ hoặc chồng có yêu cầu thì người yêu cầu phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 200.000 đồng;"

- Còn về việc nuôi con thì theo quy định của luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

>> Nếu con bạn dưới 36 tháng tuổi: Thì về mặt nguyên tắc: con dưới 36 tháng tuổi do người mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Đơn phương ly hôn khi vợ mang thai được không?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Tư vấn vợ muốn Đơn phương ly hôn thì nộp đơn ở đâu ?

Thưa Luật sư, xin cho hỏi muốn đơn phương ly hôn, hộ khẩu của chồng ở Thanh Hóa còn tôi ở Hải Dương, muốn đưa đơn kiện thì tôi gửi đến đâu ạ ?
Tôi xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn luật hôn nhân về ly hôn đơn phương, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2004, sửa đổi, bổ sung năm 2011 quy định:

"Điều 35. Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Toà án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

c) Toà án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp về bất động sản."

Như vậy, theo quy định pháp luật trên thì khi bạn ly hôn đơn phương, bạn cần phải nộp đơn ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ bạn đang sinh sống

>> Tham khảo bài viết liên quan: Mẹ em muốn đơn phương ly hôn nhưng nếu bố em không chịu ra tòa thì mẹ em có được tòa giải quyết cho ly hôn không ạ ?

4. Xin xác nhận đơn xin đơn phương ly hôn ?

Thưa Luật sư! Tôi lấy chồng năm 2014, hiện có 1 bé gái 4 tháng tuổi. Tôi xin hỏi: 1.Tôi muốn ly hôn đơn phương với lý do: không còn tình cảm với chồng có được không ạ? 2. Tôi đang sống ở nhà chồng ở phường A, chúng tôi đăng ký kết hôn ở phường A và không ly thân.

Những hộ khẩu của tôi và con tôi ở nhà ngoại là phường B. Vậy khi xác nhận Đơn xin ly hôn đơn phương tôi phải xác nhận ở đâu? 3. Nếu chồng tôi vẫn không đồng ý sau khi hoà giải tại phường và tại tòa, thì việc đơn phường ly hôn của tôi có được giải quyết không ạ?

Xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cả ba vấn đề bạn nêu chúng tôi xin trả lời như sau:

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn
1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Như vây, bạn có quyền đơn phương gửi đơn yêu cầu xin ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn đang cư trú (theo khoản 1 điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2004 (Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi năm 2011)).

Hồ sơ xin đơn phương ly hôn bao gồm:
- Đơn xin ly hôn;
- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng
- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng
- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…
- Bản sao giấy khai sinh của con

Đơn ly hôn không cần có sự xác nhận của UBND, tuy nhiên những giấy tờ như bản sao chứng minh thư, hộ khẩu, giấy khai sinh.. cần có chứng thực của UBND cấp xã. Trong trường hợp chồng bạn hòa giải không thành, Tòa án sẽ lập biên bản hòa giải không thành sau đó ra quyết định đưa vụ án ra xét xử. Sau đó, các bên sẽ được Tòa án gửi giấy triệu tập và được thông báo rõ về thời gian, địa điểm mở phiên Tòa sơ thẩm.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem ngay: Đơn phương ly hôn có được chia tài sản chung không?

5. Thủ tục đơn phương ly hôn theo quy định của pháp luật ?

Thưa Luật sư, Xin Luật sư tư vấn giúp tôi về thủ tục đơn phương ly hôn theo quy định của pháp luật. Hiện tôi muốn đơn phương ly hôn nhưng chông tôi không đồng ý.

Mong Luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

"Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được".

Theo quy định trên, một bên vợ hoặc chồng chỉ được yêu cầu ly hôn khi có căn cứ về việc "vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được".

Giải thích cho căn cứ này,Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Hướng dẫn áp dụng quy định của Luật HN&GĐ 2000 quy định như sau:

"a.1. Được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:

- Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

a.2. Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng như hướng dẫn tại điểm a.1 mục 8 này. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

a.3. Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt".

Như vậy, khi nộp đơn ly hôn tại Tòa án bạn phải chứng minh được cuộc hôn nhân của họ là không hạnh phúc và không thể kéo dài được nữa.

Thủ tục ly hôn đơn phương, bạn cần chuẩn bị hồ sơ như sau:

- Đơn khởi kiện ly hôn.

- Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

- Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của con chung (nếu có con chung).

- Bản sao có chứng thực CMND, sổ hộ khẩu của cả 2 vợ chồng.

-Giấy tờ chứng minh tài sản chung;

Hồ sơ này nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn đang cư trú, làm việc.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm nội dung: Đơn phương ly hôn khi hai vợ chồng xúc phạm nhân phẩm, danh dự nhau ?

6. Tư vấn về đơn phương ly hôn khi vợ gây cản trở ?

Chào văn phòng luật sư, Tôi muốn nhờ luật sư tư vấn cho trường hợp của người yêu tôi có giải quyết được ly hôn với vợ cũ ko, khi chị ta cứ gây khó khăn trong ly hôn khi ra toà, tôi gửi kèm các giấy tờ, thủ tục ly hôn của chồng tôi với vợ cũ để luật sư xem qua xem có khả năng giải quyết được không?

Thời gian bao lâu? Chi phí bao nhiêu? Tôi làm cùng cơ quan người yêu tôi từ tháng 12/2009, đến đầu năm 2012 người yêu tôi bắt đầu có tình cảm với tôi (sau này tôi mới biết), đến gần cuối năm 2012 thì tôi có quan hệ tình cảm với anh (anh gặp chuyện gia đình buồn đến đỉnh điểm, tôi gặp chuyện buồn về tình cảm, cả 2 do chia sẻ với nhau mà ngã vào nhau), chúng tôi yêu nhau được được 1 năm thì người yêu tôi bắt đầu xác định sống ly thân với vợ để ly hôn (lúc đầu mục đích của người yêu tôi là dùng mối quan hệ với tôi để vợ cũ thay đổi cứu vớt cuộc hôn nhân, nhưng do vợ cũ ko thay đổi nên anh bắt đầu ly thân). Ly thân được khoảng nửa năm thì vợ cũ phát hiện là có quan hệ tình cảm với tôi nên mới bắt đầu lo sợ thật sự và có những hành động thay đổi quan hệ với bố mẹ chồng..., nhưng do người yêu tôi đã hết tình cảm với vợ cũ và xác định đi đến hôn nhân với tôi nên quyết tâm ly hôn. Vợ cũ anh ta dùng tiền chạy toà án (do anh ruột chị ta là thư ký toà Nguyễn Mạnh. Hùng), rồi làm nhiều thủ đoạn doạ nạt giết tôi và chồng tôi, chị ta đến cả cơ quan chúng tôi gây phiền phức với tổng giám đốc công ty và công đoàn, tôi và người yêu tôi đã gặp công đoàn nói rõ sự tình của mối quan hệ và chị ta không đến gây nhiễu nữa. Người yêu tôi và vợ cũ có chung 2 con, chúng tôi dự định nuôi cả 2 con, hoặc nuôi con trai lớn, do vậy khi anh có ý định bỏ nhà đi tôi đã ngăn không nên làm vậy do còn sống cùng bố mẹ.

Do là ở chung nên chị vợ cũ dùng thủ đoạn để lấy bằng chứng là vẫn còn quan hệ với chồng tôi để gây khó khăn khi ra toà (điều bất lợi là người yêu tôi đã mặc bẫy và quan hệ với chị ta 2 lần trong thời gian làm thủ tục ly hôn, do tôi chưa đồng ý quan hệ với anh) Tình cảm giữa 2 người không còn, không nói chuyện, không chia sẻ, không cùng đóng góp tiền để lo cho con, tiền ai người đấy tiêu, anh đưa tiền cho mẹ nhờ nuôi cháu, nhưng vợ cũ của anh muốn trả thù anh, và ko cho anh đến với tôi. Đến nay anh đã nộp đơn ra toà 4 lần, tính từ tháng 11/13 nhưng chị ta toàn chạy tiền trước để giải quyết là không được ly hôn. Anh quá chán nản đã xin vào Sài Gòn công tác từ tháng 12/2015, đến hết năm 2016 có thể quay ra Hà Nội. Chúng tôi muốn nhờ luật sư can thiệp giải quyết vì thời gian này anh đi công tác nên vợ cũ cũng không thể dùng thủ đoạn để lấy chứng cứ gây khó trước toà được. Anh cũng muốn giải quyết dứt điểm vì kiện tụng kéo dài cũng mệt mỏi, nhà cũng không muốn về. Hơn nữa chúng tôi cũng muốn giải quyết để còn lo chuyện con cái, cuộc sống tiếp theo của chúng tôi. Kính mong luật sư nghiên cứu rồi trao đổi cụ thể với tôi, thời điẻm nộp đơn như thế nào, và cần làm gì để tôi gọi chồng tôi ra Hà Nội làm thủ tục.

Rất mong luật sư sớm liên lạc! Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật hôn nhân, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định pháp luật Hôn nhân hiện hành (Luật Hôn nhân và gia đình 2014), cụ thể tại

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn:

“1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi”.

Theo tình huống bạn có nêu, người vợ hiện tại của người yêu bạn gây khó khăn, và không muốn làm thủ tục ly hôn. Trường hợp này tại Điều 42 Bộ luật Dân sự 2005khoản 1 Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 có quy định rất rõ về quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Trường hợp này nếu người yêu bạn thực sự muốn ly hôn, thì có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương (ly hôn theo yêu cầu của một bên). Theo quy định của pháp luật thì người yêu bạn hoàn toàn có quyền đơn phương ly hôn căn cứ theo khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn: “ Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn”. Trong trường hợp hòa giải không thành thì Tòa án sẽ xem xét giải quyết ly hôn cho bạn dựa vào căn cứ cho ly hôn được quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

“1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.”

Đối với vấn đề bạn có nêu, chị vợ của người yêu bạn có thực hiện việc chạy tiền trước để không thực hiện được việc ly hôn, do tại Tòa có anh trai của chị vợ là thư ký Tòa án, nên không thể làm thủ tục ly hôn được.

Theo quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 sửa đổi, bổ sung 2011 quy định:

Điều 46. Những trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người tiến hành tố tụng

Người tiến hành tố tụng phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi trong những trường hợp sau đây:

1. Họ đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự;

2. Họ đã tham gia với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ án đó;

3. Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ”.

Như vậy, trong trường hợp này, hành vi chạy tiền của chị vợ này là vi phạm pháp luât, và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đưa hối lộ theo quy định Luật hình sự hiện hành. Với trường hợp này, người yêu bạn khi thực hiện thủ tục ly hôn tại Tòa án có quyền yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, đồng thời trình bày rõ lý do và căn cứ của việc yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng để Tòa án thực hiện việc thay đổi người tiến hành tố tụng và giải quyết yêu cầu ly hôn theo đúng quy định của pháp luật.

Theo đó, trường hợp người yêu bạn muốn ly hôn thì hoàn toàn có quyền yêu cầu đơn phương ly hôn, và có thể thực hiện các thủ tục cần thiết để chấm dứt quan hệ hôn nhân với người vợ hiện tại.

Về thời gian giải quyết ly hôn trong trường hợp anh người yêu của bạn yêu cầu đơn phương ly hôn:

Khi đã gửi đơn ly hôn đến Tòa án có thẩm quyền, tòa án sẽ nhận đơn và thông báo về việc thụ lý như sau:

“Điều 167. Thủ tục nhận đơn khởi kiện

Toà án phải nhận đơn khởi kiện do đương sự nộp trực tiếp tại Toà án hoặc gửi qua bưu điện và phải ghi vào sổ nhận đơn. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Toà án phải xem xét và có một trong các quyết định sau đây:

1. Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của mình;”

Điều 171. Thụ lý vụ án:

“1. Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án thì Toà án phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Toà án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

2. Toà án dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào phiếu báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Toà án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí.

3. Toà án thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Toà án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí.

4. Trong trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí thì Toà án phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.”

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi thụ lý, Chánh án Tòa án sẽ phân công một Thẩm phán để giải quyết vụ án, và thông báo bằng văn bản cho đương sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan và Viện Kiểm Sát cùng cấp về việc thụ lý.

Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, người được thông báo phải gửi cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

Thời hạn chuẩn bị xét xử được quy định như sau:

“Điều 179. Thời hạn chuẩn bị xét xử

1. Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án được quy định như sau:

a) Đối với các vụ án quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này, thời hạn là bốn tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;”

Trong thời gian chuẩn bị xét xử, Tòa án sẽ tiến hành hòa giải đoàn tụ, việc hòa giải sẽ được tiến hành 02 (hai) lần, nếu trong phiên hòa giải, hai bên thống nhất được việc đoàn tụ, không muốn ly hôn nữa thì Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Hoặc nếu không hòa giải được, tòa án sẽ ra quyết định hòa giải không thành và ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Trong thời hạn một tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa (trường hợp có lý do chính đáng thì thời gian này sẽ là hai tháng).

Đối với vấn đề án phí, chi phí giải quyết ly hôn:

Theo quy định tại khoản 4 Điều 131 Bộ luật Tố tụng dân sự: “Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải nộp án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc toà án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trong trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm”.

Theo quy định tại Pháp lệnh án phí, lệ phí tòa án 2009, Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí tòa án thì khi ly hôn, đương sự phải chịu mức án phí như sau:

- Án phí cho một vụ việc ly hôn nếu không có tranh chấp về tài sản là theo quy định cũ là 200.000 đồng, hiện nay mức án phí ly hôn áp dụng là: 300.000 đồng

- Đối với những vụ việc có tranh chấp về tài sản thì mức án phí được xác định theo giá trị tài sản tranh chấp như sau:

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận Luật sư hôn nhân và gia đình - Công ty luật Minh Khuê