1. Nộp đơn ly hôn sau bao lâu Tòa sẽ gọi?

Thưa luật sư, Em muốn hỏi: Em nộp đơn ly hôn đơn phương thì sau bao lâu toà sẽ gọi? Toà có gọi chồng em không ạ? Và mẫu đơn ly hôn đơn phương sẽ xin ở đâu ạ?
Em cảm ơn ạ.

Luật sư tư vấn luật hôn nhân về quyền nuôi con sau ly hôn, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật hôn nhân và gia đình 2014

.

2. Luật sư tư vấn:

Trước hết, thời gian tòa án thông báo cho bạn phụ thuộc vào thời gian Tòa án nhận được đơn khởi kiện. Theo đó, trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Toà án phải xem xét và có một trong các quyết định sau đây:

1. Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của mình;

2. Chuyển đơn khởi kiện cho Toà án có thẩm quyền và báo cho người khởi kiện, nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án khác;

3. Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện, nếu việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án." (Điều 167 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, sửa đổi bổ sung năm 2011)

Thứ hai, chồng bạn cũng sẽ được gửi thông báo nếu Tòa án quyết định thụ lý vụ án.

Thứ ba, tham khảo: Mẫu đơn ly hôn đơn phương bản mới nhất .

Để có thêm thông tin về trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc ly hôn, bạn vui lòng tham khảo tại các bài biết dưới đây.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Quy trình thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương tại tòa án ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Ly hôn đơn phương khi không liên lạc được với chồng?

Thưa ls. Nhờ ls giúp em tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương như sau ạ. Em và chồng kết hôn năm 2015, nay đã có 1 con chung, hiện bé 2 tuổi. Trong thời gian vừa qua, gia đình liên tục mâu thuẫn bất hoà, chồng em thì 2 năm qua không có công việc ổn định nên tài chính gia đình có mỗi mình em gánh, có thể đó là lý do chính gây ra bất hoà.
Nhiều lần nhậu nhẹt về rồi đánh nhau. Hiện tại chồng em đã đi làm xa và không còn liên lạc gì nữa với em và con 4 tháng rồi. Bây giờ em muốn ly hôn thì phải làm thế nào ạ. Vì em đọc hướng dẫn của luât sư rên website này thì ly hôn đơn phương vẫn cần giấy chứng minh công chứng của chồng. Và nữa là nếu có liên lạc được thì em cũng sợ chồng em không đồng ý cung cấp chứng minh thư nhân dân ạ. Vấn đề nữa là em chỉ muốn ly hôn để không còn ràng buộc gì nhau giữa em và chồng thôi (lo ngại để sau này chồng em bỗng dưng đòi ly hôn khi con lớn hơn 3 tuổi sẽ dành mất quyền nuôi con của em), chứ em không muốn kiện cáo gì tội lỗi của chồng thời gian chung sống có bạo hành, không chu cấp tài chính hay lăng nhăng gì cả ?
Xin luật sư giúp em ạ. Em cám ơn.

Ly hôn đơn phương khi không liên lạc được với chồng?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài, gọi: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục Luật Minh Khuê, với nội dung bạn yêu cầu bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết của chúng tôi như

- Hai vợ chồng không hợp muốn ly hôn giải quyết như thế nào?;

- Ly hôn chồng vì không còn tình cảm?;

- Tư vấn ly hôn đơn phương khi chồng đi khỏi nơi cư trú;

Với nội dung bạn yêu cầu chúng tôi xin trả lời như sau: Căn cứ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

...

2. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:

....

b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29 của Bộ luật này;

Điều 39. Thẩm quyền cửa Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

Như vậy theo quy định thầm quyền giải quyết vụ án ly hôn là Tòa án nhân dân cấp quận, huyện nơi bị đơn đang cư trú. Đối với thông tin của bạn cung cấp, hiện nay chồng bạn không liên lạc với bạn và con. Như vậy bạn muốn ly hôn thì bạn phải liên lạc với chồng để xác nhận nơi cư trú của chồng bạn, Việc xác nhận nơi cư trú được thể hiện qua nơi đăng ký thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú. Nên nếu bạn không có sổ hộ khẩu hoặc thẻ tạm trú của chồng bạn, bạn phải đến Cơ quan công an nơi chồng bạn cư trú xin xác nhận nơi cư trú của chồng bạn để làm thủ tục ly hôn.

Còn việc bạn không có chứng minh thư nhân nhân của chồng bạn, thì bạn có thể yêu cầu Tòa án thu thập tài liệu, chứng cứ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Cụ thể như sau:

Điều 97. Xác minh, thu thập chứng cứ

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền thu thập tài liệu, chứng cứ bằng những biện pháp sau đây:...

e) Yêu cầu Tòa án thu thập tài liệu, chứng cứ nếu đương sự không thể thu thập tài liệu, chứng cứ;

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem ngay: Ly hôn đơn phương nhưng vợ hoặc chồng không đồng ý ký đơn xử lý thế nào?

3. Em có nên kiện hay ly hôn đơn phương với chồng em không ?

Thưa luật sư, Em lấy chồng em khi em dưới 16 tuổi vì em quá trẻ chưa suy nghĩ được chín chắn nên em mới có con vs chồng em và kết hôn. Sau khi kết hôn vờ chông em không ở gần nhau, lúc đó chồng em sống với bồ ở bên ngoài. Em phải tự no tới lúc sinh con xong. Vì vợ chồng không hòa thuận nên chúng em đã ly thân 4 năm, thời gian đó em nuôi con 1 mình. Giờ em muốn ly hôn chông em ko đồng ý và dành quyền nuôi con. Liệu em có nên ly hôn đơn phương hay kiện chồng em không ?
Cảm ơn luật sư!
- Trương Thì Phương Anh

4. Tư vấn về vấn đề ly hôn đơn phương ?

Thưa luật sư, em đang có chút vấn đề về ly hôn đơn phương mong luật sự giải đáp cho em ạ sự việc là như này vợ em cô ý làm đơn ly hôn đơn phương với em nhưng bây giờ cô ý lại muốn rút hồ sơ ly hôn đơn phương về nhưng cô ý lại bảo em lên toà viết giấy từ chối không ly hôn để cô ấy có thể rút đơn về em muốn hỏi là liệu có cần em phải lên viết đơn đó để rút hồ sơ về không hay tự cô ý có thể rút được ạ ?
Cảm ơn và mong nhận được sự hướng dẫn của luật minh khuê.

Tư vấn về vấn đề ly hôn đơn phương

Luật sư tư vấn thủ tục đơn phương ly hôn trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Để trả lời cho vấn đề ai là người có quyền rút đơn xin ly hôn, bạn có thể tham khảo các quy định sau:

Thứ nhất, Điều 71 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015:

Điều 71. Quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn

1. Các quyền, nghĩa vụ của đương sự quy định tại Điều 70 của Bộ luật này.

2. Thay đổi nội dung yêu cầu khởi kiện; rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện....

Theo quy định nguyên đơn là chủ thể có quyền rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Như vậy, nếu vợ bạn làm đơn xin ly hôn đơn phương (chỉ có chữ ký của vợ bạn) thì vợ bạn là nguyên đơn và bạn là bị đơn thì chỉ vợ bạn mới có quyền rút yêu cầu khởi kiện (rút yêu cầu ly hôn). Tuy nhiên, có thể xảy ra trường hợp cô ấy là người chuẩn bị hồ sơ, đơn từ nhưng trong đơn xin ly hôn cũng có chữ ký hoặc thể hiện ý muốn ly hôn của bạn. Nếu trường hợp này xảy ra thì cả bạn và cô ấy đều là nguyên đơn. Muốn rút hồ sơ thì phải có sự đồng ý của bạn. Vậy, bạn xem xét lại xem mình thuộc tình huống nào.

Thứ hai, Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:

Điều 217. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự

1. Sau khi thụ lý vụ án thuộc thẩm quyền của mình, Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự trong các trường hợp sau đây: ...

c) Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện hoặc nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, trừ trường hợp họ đề nghị xét xử vắng mặt hoặc vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan;

Sau khi xem xét lại, tình huống của bạn mà rơi và trường hợp đơn xin ly hôn chỉ có chữ ký của vợ thì vợ bạn có thể tự làm đơn rút yêu cầu ly hôn mà không cần sự đồng ý của bạn, Tòa án sẽ đình chỉ giải quyết vụ án ly hôn của gia đình bạn.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm: Những điều cần biết khi ra tòa ly hôn ? Trình tự ly hôn và phân chia tài sản ?

5. Lý do nào hợp lý để được giải quyết ly hôn đơn phương?

Thưa luật sư, khi tôi nộp hồ sơ xin ly hôn thì tòa án nói là lý do xin ly hôn của tôi không hợp lý, vận xin hỏi phải làm Lý do nào hợp lý để ly hôn đơn phương?
Cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của chúng tôi, chúng tôi xin giải đáp thắc măc của bạn như sau:

Thủ tục ly hôn thuận tình

Hồ sơ thuận tình ly hôn gồm:

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản chính).

- Chứng minh thư nhân dân của vợ chồng (Bản sao có chứng thực).

- Giấy khai sinh của các con (Bản sao có chứng thực).

- Sổ hộ khẩu gia đình (Bản sao có chứng thực).

- Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn theo mẫu.

Nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp quận huyện nơi thường trú của một trong hai bên.

Thủ tục hòa giải thuận tình ly hôn

Điều 52 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở.

Như vậy, trong trường hợp vợ chồng thuận tình ly hôn thì Nhà nước và xã hội khuyến khích hòa giải ở cơ sở. Nếu hòa giải ở cơ sở không thành thì sau khi thụ lý đơn thuận tình ly hôn, sẽ tiến hành thủ tục hòa giải ở Tòa án theo quy định tại Điều 54 Luật hôn nhân và gia đình 2014: Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Xin chào luật sư, Em tên Lan, em thắc mắc một số vấn đề, mong luật sư giải quyết giúp em. Em kết hôn được gần 2năm rồi,và có 1 con trai 8tháng tuổi. Chồng e ở Thái Bình,còn e o Quảng Bình, mà bọn e đăng ký kết hôn ở Quảng Bình..Vì vợ chồng sống không hòa hợp, chồng hay đánh đập, chửi bới, xúc phạm em,nên em muốn làm đơn ly hôn, nhưng chồng em lại bắt cóc con ra bắc 2 tháng nay rồi, mà hiện tại em đang giữ giấy tờ của con e ạ, chồng em có thể làm giấy khai sinh khác cho con được không?nếu giờ em muốn làm đơn ly hôn thì phải làm thế nào ạ, nếu đơn phương ly hôn e có được quyền nuôi con không ạ ?
Cảm ơn!

Ly hôn đơn phương:

Trong trường hợp người chồng không đồng ý ly hôn và có những hành vi bạo lực gia đình thì bạn có quyền làm đơn ly hôn đơn phương như sau:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên ( Luật hôn nhân và gia đình năm 2014)

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

- Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã về hộ khẩu và chữ ký của bạn. Trong đơn bạn cần trình bày các vấn đề sau:

+ Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?

+ Về con chung ( nếu có): Cháu tên gi? Sinh ngày tháng năm nào? Nay xin ly hôn bạn có yêu cầu gì về giải quyết con chung (có xin được nuôi cháu không, nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào)?

+ Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn bạn muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?

+ Về nợ chung: Có nợ ai không? có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Bạn muốn giải quyết như thế nào?

- Bản sao Giấy khai sinh của con ( nếu có con);

- Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của bạn và của người chồng;

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì bạn phải xin xác nhận của UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn.

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: ví dụ Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở

Thẩm quyền giải quyết ly hôn

Căn cứ Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định thẩm quyền giải quyết ly hôn theo lãnh thổ như sau:

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

Như vậy, nếu bạn ly hôn đơn phương thì bạn sẽ nộp tại nơi bị đơn cư trú.

Tài sản chung và khoản nợ ly hôn

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn ( Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014)

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Như vậy, các khoản nợ hình thành trong thời kỳ hôn nhân, do vợ chồng cùng thỏa thuận vay để tạo lập nên tài sản chung của vợ chồng thì nguyên tắc chia đôi khi ly hôn.

Lưu ý: Khi bố mẹ ly hôn thì con cái không có quyền phân chia đối với tài sản chung của vợ chồng.

Thưa luật sư, xin luật sư cho e hỏi . e và vợ có 3 con, thứ 1 là gái 6 tuổi thứ 2 là trai 4 tuổi thứ 3 là gái 7 tháng tuổi vậy khi ly hôn e có nuôi được 2 bé không ? Rất mong được luật sư tư vấn.
Thưa luật sư, Vợ chồng em lấy nhau được 2 năm. Nhưng đã nhiều lần anh ta đòi ly hôn nhưng e nghĩ vi đứa con 18 tháng và đứa bé trong bụng em được 3 tháng nưa nên e đã níu kéo nhiều lần. Đến 2 ngày hôm nay anh ta về lấy hết quần áo và bỏ đi rồi goij điện thoại về đòi ly hôn trong trường hộ anh ta muốn ly hôn thì 2 con của e e có được quyền nuôi không ? Cảm ơn!

Theo quy định tại điều 81, Luật hôn nhân và gia đình 2014, vấn đề quyền nuôi dưỡng con sau khi ly hôn được quy định như sau:

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Như vậy, con dưới 36 tháng tuổi được trực tiếp giao cho mẹ nuôi dưỡng.

Đối với trường hợp con trên 3 tuổi đến dưới 7 tuổi thì cha và mẹ có quyền giành quyền nuôi con thông qua việc chứng minh được ai sẽ là người có đủ điều kiện vật chất và tinh thần để đảm bảo tốt nhất quyền và lợi ích cho đứa trẻ. Các yếu tố về vật chất như: gia cảnh, thu nhập, điều kiện kinh tế, tài sản...Các yếu tố về tinh thần như: Thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm dành cho con, điều kiện cho con vui chơi giải trí, trình độ học vấn… của cha mẹ. Bên nào đưa ra được những căn cứ thuyết phục hơn sẽ được tòa án xem xét giải quyết và trao quyền nuôi con.

Đối với trường hợp con trên 7 tuổi tòa án sẽ xem xét nguyện vọng của con để đưa ra phán quyết về việc quyền nuôi con.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

Video - Tư vấn về quyền nuôi con khi ly hôn

6. Thủ tục xin ly hôn đơn phương khi không có Chứng minh nhân dân của chồng?

Kính gửi luật sư, xin luật sư tư vấn cho tôi nội dung như sau: tôi và chồng tôi kết hôn năm 2011 và đang có một cháu nhỏ sinh năm 2012. Trong thời gian chung sống chúng tôi luôn xảy ra mâu thuẫn và đã ly thân từ năm 2015. Tôi về nhà ngoại sống. Về tài sản chung giữa tôi và chồng không có gì. Bây giờ tôi muốn làm thủ tục ly hôn nhưng chồng tôi không đồng ý ký nên tôi đơn phương xin ly hôn. Tuy nhiên, các giấy tờ liên quan đến chồng tôi như Chứng minh nhân dân, hộ khẩu chồng tôi không cung cấp cho tôi.
Vậy tôi xin hỏi luật sư trong trường hợp này thì tôi cần phải làm những thủ tục gì thêm để tôi có thể ly hôn với chồng (tôi và chồng tôi có hộ khẩu riêng biệt, con tôi theo hộ khẩu của tôi) ?
Kính mong luật sư giúp đỡ tôi giải quyết xin ly hôn. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thủ tục xin ly hôn đơn phương khi không có Chứng minh nhân dân của chồng?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương, thuận tình gọi ngay: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên:

"1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Theo những thông tin bạn cung cấp, bạn và chồng kết hôn năm 2011 và đang có một cháu nhỏ sinh năm 2012. Trong thời gian chung sống hai vợ chồng luôn xảy ra mâu thuẫn và đã ly thân từ năm 2015. Bạn về nhà ngoại sống từ khi đó đến nay. Về tài sản chung giữa bạn và chồng không có chung tài sản gì. Bây giờ bạn muốn làm thủ tục ly hôn nhưng chồng bạn không đồng ý ký nên bạn muốn đơn phương xin ly hôn. Lúc này, bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương khi bạn có một trong các căn cứ cho rằng chồng bạn có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Trên thực tế, vợ chồng bạn đã ly thân từ năm 2015 đến nay, cả hai vợ chồng bạn đã không liên hệ gì với nhau vì trước đó hai bạn thường xuyên xảy ra mâu thuẫn mà không thể hòa giải được nên mới bắt buộc phải ly hôn. Vì vậy, bạn đương nhiên có quyền ly hôn đơn phương với chồng bạn kể cả khi chồng bạn không đồng ý ký vào đơn ly hôn để hai bạn ly hôn.

Căn cứ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và các văn bản hướng dẫn kèm theo thì khi bạn muốn ly hôn đơn phương thì hồ sơ ly hôn đơn phương cần những giấy tờ sau:

- Đơn khởi kiện về việc ly hôn: viết tay, đánh máy hoặc đến trực tiếp Tòa án xin mẫu đơn khởi kiện về việc ly hôn;

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản chính;

- Bản sao Sổ hộ khẩu của bạn có chứng thực hoặc công chứng;

- Bản sao Chứng minh nhân dân/ Thẻ căn cước công dân/ Hộ chiếu có chứng thực hoặc công chứng của bạn;

- Bản sao Giấy khai sinh của con có chứng thực hoặc công chứng;

Như vậy, khi bạn ly hôn đơn phương thì bạn chỉ cần cung cấp hồ sơ có đủ giấy tờ chứng minh nhân thân của bạn, còn không bắt buộc cần có các giấy tờ chứng minh nhân thân của chồng bạn như Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/ Hộ chiếu và sổ hộ khẩu của chồng bạn thì Tòa án có thẩm quyền vẫn thụ lý hồ sơ ly hôn đơn phương của bạn. Tuy nhiên, bạn cần cung cấp giấy tờ hoặc văn bản xác nhận hiện nay chồng bạn đang làm việc hoặc đang đăng ký thường trú/ tạm trú để lựa chọn Tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn cho vợ chồng bạn.

Căn cứ Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định thì khi ly hôn mà có tranh chấp về con chung, tài sản chung thì thuộc một trong các trường hợp những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Cũng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35:

"1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;"

Bên cạnh đó, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 cũng quy định về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ theo đó, thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau: Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc nếu bị đơn là cá nhân; Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn.

Như vậy, trong trường hợp này, bạn muốn ly hôn đơn phương thì bạn là nguyên đơn (người làm đơn khởi kiện) thì bạn phải nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi chồng bạn cư trú (có thể là đăng ký tạm trú hoặc có hộ khẩu thường trú) hoặc nơi chồng bạn làm việc. Bạn chỉ cần biết hộ khẩu thường trú, nơi đăng ký tạm trú hoặc nơi làm việc lâu dài, ổn định của chồng bạn hiện đang ở đâu thì có thể nộp hồ sơ ly hôn đơn phương trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Tòa án đó để yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn cho bạn.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê