1. Nộp đơn ly hôn tại nơi cư trú hay nơi đăng ký kết hôn ?

Chào Công ty Luật Minh Khuê, Tôi có chút thắc mắc về vấn đề ly hôn: Tôi đang kí giấy kết hôn ở Bình Phước , vậy giờ tôi phải về Tòa án Bình Phước nộp đơn hay có thể nộp đơn tỉnh khác hay nơi tôi đang ở (Bình Thuận) ?
Mong công ty giải đáp giúp tôi.Xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: Thanh Bình

Một số mẫu văn bản áp dụng cho thủ tục ly hôn

1. Mẫu đơn xin ly hôn;

2. Mẫu đơn thuận tình ly hôn;

3. Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương;

4. Mẫu giấy xác nhận mâu thuẫn vợ chồng;

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Về vấn đề thẩm quyền trong ly hôn thì theo luật tố tụng dân sự năm 2004 quy định như sau:

Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Toà án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩmTranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này;

Điều 35. Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Toà án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Toà án nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

b) Toà án nơi người bị yêu cầu thông báo tìm kiếm vắng mặt tại nơi cư trú, bị yêu cầu tuyên bố mất tích hoặc là đã chết có nơi cư trú cuối cùng có thẩm quyền giải quyết yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó, yêu cầu tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết;

Điều 36. Thẩm quyền của Toà án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu

1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Toà án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;

….

Vậy ở đây anh không nhất thiết phải về Bình Phước để giải quyết. anh có thể nộp đơn nơi bị đơn hoăc thỏa thuận. nếu anh chị cùng sống ở bình thuận thì có thể nộp đơn ở tòa án nơi cư trú ở bình thuận. Nghĩa là: Nếu Anh ly hôn thuận tình Anh có quyền thỏa thuận lựa chọn tòa án giải quyết (Tòa án nơi vợ hoặc chồng đang cư chú hoặc tòa án nơi hai vợ/chồng đang sinh sống). Nếu ly hôn đơn phương theo luật Tố tụng dân sự sửa đổi năm 2011 Anh phải nộp đơn xin ly hôn tại nơi bị đơn có hộ khẩu thường trú hoặc nơi cuối cùng bị đơn lưu trú trong thời hạn 06 tháng gần nhất.

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi:

BỘ PHẬN TRANH TỤNG - CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ hoặc tư vấn luật: 1900.6162

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Luật sư Bảo vệ trong các vụ án Hôn nhân và gia đình;

2. Nộp đơn ly hôn ở tòa án nơi vợ cư trú được không ?

Thưa luật sư, Tôi muốn làm đơn ly hôn đơn phương và nộp hồ sơ ly hôn tại tòa án nơi tôi cư trú có được không? Tôi ở Bình Thuận còn chồng tôi cư trú tại thành phố Hồ Chí Minh. Vì có con nhỏ (con tôi được 3 tuổi và 2 vợ chồng đã ly thân được 3 năm) nên tôi muốn nộp đơn tại Bình Thuận cho thuận tiện? Nhưng tòa án bắt tôi phải vào Thành phố Hồ Chí Minh để nộp.
Mong luật sư tư vấn. Xin cám ơn!

Nộp đơn ly hôn ở tòa án nơi vợ cư trú được không ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật hôn nhân gia đình 2014

Bộ luật tố tụng dân sựu sửa đổi 2011

2. Luật sư tư vấn:

Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án

+ Trong trường hợp không biết thông tin về nơi cư trú, làm việc của vợ/chồng bị đơn thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết được quy tại điểm a, khoản 1, Điều 36 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 (BLTTDS). Theo đó, “nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết”. Tại điểm a, khoản 1, Điều 33 BLTTDS quy định thẩm quyền xét xử về hôn nhân (không có yếu tố nước ngoài) thuộc TAND cấp huyện, nên trường hợp này nguyên đơn nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết việc ly hôn của mình tại TAND cấp huyện nơi chồng chị cư trú, làm việc cuối cùng (nếu biết).

Lưu ý rằng, theo quy định của Điều 52 Bộ luật dân sự 2005, thì “1. Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống. 2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này (Điều 52 BLDS) thì nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống”

Như vậy, với ly hôn đơn phương, bạn phải nộp đơn ở Tòa án nơi chồng bạn cư trú, tức ở TP. HCM. Nếu ở xa, bạn có thể nộp đơn ly hôn qua đường bưu điện.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Hướng dẫn thủ tục ly hôn đơn phương khi không biết rõ địa chỉ của bị đơn?

3. Tư vấn nơi nộp đơn ly hôn, các giấy tờ cần thiết khi tiến hành ly hôn ?

Thưa Luật sư. Em xin hỏi về thủ tục ly hôn: vợ chồng em hộ khẩu tại Phú Yên. KT3 tại Sài Gòn, nếu giờ nộp đơn ly hôn tại Sài Gòn được không hay phải về Phú Yên nộp. Thủ tục ly hôn là những giấy tờ gì? Mong Luật sư tư vấn giúp ạ. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Nộp đơn ly hôn tại nơi cư trú hay nơi đăng ký kết hôn ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

- Trường hợp 1: đơn phương ly hôn

Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, sửa đổi bổ sung năm 2011 quy định về thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án khi giải quyết ly hôn đơn phương như sau:

“Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này". Trong đó, yêu cầu đơn phương ly hôn quy định tại Điều 27.

Vậy, trong trường hợp đơn phương ly hôn, thẩm quyền của Tòa án giải quyết yêu cầu đơn phương ly hôn thuộc về Tòa án nơi bị đơn đang cư trú hoặc làm việc.

Hiện tại vợ chồng bạn đang có cùng nơi cư trú hợp pháp là tại Sài Gòn. Do đó, Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi vợ/chồng bạn đăng ký tạm trú có thẩm quyền giải quyết yêu cầu đơn phương ly hôn.

- Trường hợp 2: thuận tình ly hôn.

BLTTDS quy định về thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án giải quyết yêu cầu thuận tình ly hôn như sau:

"2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn".

Vậy, trường hợp vợ chồng bạn thuận tình ly hôn, Tòa án có thẩm quyền giải quyết vẫn là Tòa án nơi hai vợ chồng bạn đang cư trú hợp pháp - Tòa án quận/huyện nơi vợ chồng bạn đang đăng ký tạm trú.

- Về giấy tờ cần chuẩn bị:

+ Đơn khởi kiện ly hôn (trong trường hợp đơn phương ly hôn)/đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (trường hợp thuận tình ly hôn);

+ Bản gốc Giấy chứng nhận kết hôn;

+ Bản sao có chứng thực giấy khai sinh của các con chung (nếu có);

+ Bản sao có chứng thực CMND, sổ hộ khẩu của cả hai vợ chồng.

+ Các giấy tờ chứng minh tài sản chung (nếu có).

Những điều cần lưu ý: Thẩm quyền giải quyết ly hôn phụ thuộc vào nơi cư trú hợp pháp chứ không phụ thuộc vào nơi có hộ khẩu thường trú hay nơi đăng ký kết hôn. Do đó, vợ/chồng bạn có thể nộp đơn ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện ở Sài Gòn nơi vợ chồng bạn đăng ký tạm trú.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Nộp đơn xin ly hôn ở đâu? nộp đơn ly hôn tại tòa án nhân nơi thường trú được không ?

4. Tư vấn về việc ly hôn thì phải làm như thế nào ? nộp đơn ly hôn ở đâu khi hai vợ chồng có hộ khẩu khác tỉnh ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Anh tôi có hộ khẩu tại đà nẵng, khi ra hn đi làm thì có quen và lấy vợ có hộ khẩu tại nghệ an. Đăng ký kết hôn tại nghệ an. Sau khi chung sống thì xảy ra mâu thuẫn và sống ly thân đã 1 năm nay. Giấy đăng ký kết hôn bản chính trong lúc cãi nhau với vợ anh tôi đã xé mất. Anh tôi về lại quê ở đà nẵng và vợ vẫn làm việc và sống ở hn.

Vợ không có đăng ký tạm trú tại hn. Nay anh muốn đơn phương ly hôn thì phải làm như thế nào và nộp đơn ở đâu. Nếu anh tôi chưa ra tòa ly hôn mà đăng ký kết hôn với 1 người khác thì giấy kết hôn này có hiệu lực không ?

Tôi xin cảm ơn.

Tư vấn về việc ly hôn thì phải làm như thế nào ? nộp đơn ly hôn ở đâu khi hai vợ chồng có hộ khẩu khác tỉnh ?

Luật sư tư vấn:

- Về nơi nộp đơn xin ly hôn:

Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về thẩm quyền giải quyết của Tòa án như sau:

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhânhoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;...…

Như vậy, anh chị sẽ phải nộp hồ sơ xin ly hôn tại nơi vợ anh đang cư trú (thường trú, tạm trú) hoặc nơi vợ anh đang làm việc.

- Về hồ sơ ly hôn đơn phương, bạn cần chuẩn bị:

+ Đơn xin ly hôn (Mẫu của Tòa án);

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản gốc);

+ Bản sao Sổ hộ khẩu, CMTND của hai vợ chồng (nếu có);

+ Bản sao giấy khai sinh của con;

+ Các giấy tờ khác chứng minh tài sản chung,...

Trường hợp bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kết hôn đã bị xé bỏ, anh bạn có thể tới Ủy ban nhân dân trước đây đăng ký kết hôn để xin trích lục bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Thủ tục cụ thể mời bạn tham khảo bài viết sau: Không có giấy đăng ký kết hôn và hộ khẩu thì có ly hôn đơn phương được không ?

- Việc chưa ly hôn, có đăng ký kết hôn với người khác được không

Pháp luật Việt Nam cấm người đang có vợ, có chồng kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác. Cụ thể, Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình...

2. Cấm các hành vi sau đây:

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;...

Việc kết hôn với người đang có vợ, có chồng có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Cụ thể, Điều 48 Nghị định số 110/2013/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính như sau:

Điều 48. Hành vi vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng; vi phạm quy định về ly hôn

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;...

Và Điều 182 Bộ luật hình sự quy định về tội vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng như sau:

Điều 182. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng

1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm....

Như vậy, để có thể kết hôn với người khác, trước tiên, anh bạn phải thực hiện giải quyết xong việc ly hôn nếu không anh bạn và người vợ mới có thể bị xử phạt theo các quy định trên và bị buộc phải hủy việc kết hôn trái pháp luật.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

5. Quy định về nơi nộp đơn ly hôn và thời gian giải quyết ly hôn theo quy định pháp luật mới nhất ?

Thưa luật sư, Tôi và chồng đều quê ở huyện nghĩa hành, tỉnh quảng ngãi; nhưng hiện tại cả 2 chúng tôi đều đang làm việc tại quận tân phú, tphcm. Vậy giờ trong trường hợp thuận tình ly hôn thì tôi có thể nộp đơn tại đâu. Có bắt buộc phải nộp đơn tại quảng ngãi hay không. Và thời gian giải quyết ly hôn có thể sẽ kéo dài trong bao lâu ? Có cách nào để càng nhanh càng tốt không ?
Mong luật sư tư vấn giúp ạ. Cảm ơn luật sư.
Người gửi : Võ Thị Phương Ngân

Luật sư trả lời:

Trước hết theo điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về thuận tình ly hôn như sau:

Điều 55. Thuận tình ly hôn
Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Về nơi giải quyết thì theo điểm h khoản 2 Điều 39 Luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định

h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;

Theo quy định trên, theo đó tòa án có thẩm quyền giải quyết là tòa án nhân dân cấp huyện nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn. Qua đó, theo thông tin mà bạn cung cấp thì 2 vợ chồng bạn hiện nay đang làm việc tại quận Tân Phú. Do vậy 2 bạn có thể nộp đơn yêu cầu giải quyết việc thuận tình ly hôn tại tòa an nhân dân quận Tân Phú để giải quyết vấn đề của mình mà không phải bắt buộc về Quảng Ngãi,\.

Về thời gian:

Theo quy định của pháp luật,Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án. khi giải quyết ly hôn thuận tình thì trước tiền tòa án sẽ tiền hành đứng ra hòa giải. Nếu hòa giải không thành, tòa án lập biên bản về việc đồng thuận ly hôn và hòa giải không thành.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản, nếu vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng không thay đổi ý kiến và Viện kiểm sát không phản đối thì Tòa án ra quyết định công nhận ly hôn mà không phải mở phiên tòa khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:

- Hai bên đã tự thoả thuận được với nhau về việc phân chia hoặc không chia tài sản;

- Hai bên đã tự thoả thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;

- Sự thỏa thuận của hai bên về tài sản và con trong từng trường hợp cụ thể này là bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Quyết định này sẽ có hiệu lực pháp luật ngay, và các bên không có quyền kháng cáo, kháng nghị

Trong trường hợp các bên không thỏa thuận được về việc giải quyết chia tài sản sau ly hôn, không thỏa thuận được về việc nuôi, cấp dưỡng cho con, thì tòa án sẽ đứng ra mở phiên tòa để giải quyết.

+ Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Về việc chia tài sản:

Theo đó, về vấn đề chia tài sản sẽ được phân chia theo quy định tại điều 59 luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

Theo các quy định trên trước tiên,khi chia tài sản thì tài sản riêng của bạn sẽ được giữ nguyên thuộc quyền sở hữu của bạn còn tài sản chung giữa 2 vợ chồng sẽ được chia đôi, tuy nhiên tòa án vẫn sẽ dựa vào các yếu tố như hoàn cảnh của các bên, công sức đóng góp của các bên vào tài sản chung đó, bảo vệ lợi ích chính đáng của các bên, lỗi của các bên.
Về án phí ly hôn: Theo quy định pháp luật là 300.000 đồng. Nếu liên quan đến phân chia tài sản thì bạn phải chịu thêm án phí tương ứng với tỉ lệ tài sản.

6. Nộp đơn ly hôn ở đâu ? tư vấn thủ tục ly hôn tại tòa án ?

Rất nhiều người dân không biết đến việc thực hiện thủ tục ly hôn như thế nào ? Luật Minh Khuê tư vấn và giải đáp những vướng mắc cụ thể xung quanh vấn đề trên:

Nộp đơn ly hôn ở đâu ? tư vấn thủ tục ly hôn tại tòa án ?

Luật sư tư vấn:

Theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Thuận tình ly hôn :

"Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn ."

Hồ sơ thuận tình ly hôn gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản chính).

+ Chứng minh thư nhân dân của vợ chồng (Bản sao có chứng thực).

+ Giấy khai sinh của các con (Bản sao có chứng thực).

+ Sổ hộ khẩu gia đình (Bản sao có chứng thực).

+ Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn theo mẫu.

Nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp quận huyện nơi thường trú của một trong hai bên ( nguyên đơn hoặc bị đơn )

Ngược lại, nếu vợ chồng bạn không thỏa thuận được bạn có quyền đơn phương ly hôn theo yêu cầu một bên theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Ly hôn theo yêu cầu của một bên :

" 1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được."

Hồ sơ, thủ tục ly hôn đơn phương được quy định như sau:

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

+ Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực); ( Bạn nên làm giấy khai sinh cho con để hoàn thiện hồ sơ ).

+ Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

+ Đơn xin ly hôn (Theo mẫu) .

Nơi nộp hồ sơ : Tòa án nhân dân quận, huyện nơi thường trú của vợ bạn.

* Thẩm quyền giải quyết của Tòa án : Tại điểm a, khoản 1, Điều 33 Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 sửa đổi, bổ sung 2011 quy định thẩm quyền xét xử về hôn nhân (không có yếu tố nước ngoài) thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện, nên trường hợp này bạn nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết việc ly hôn của mình tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ bạn cư trú.

* Đối với quyền nuôi con : Theo quy định pháp luật thông thường con dưới 36 tháng tuổi sẽ do người mẹ trực tiếp nuôi trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì bạn có quyền nuôi dưỡng nếu điều kiện của bạn tốt hơn vợ mình về trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, theo Khoản 3 Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn: " Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. "

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn ( Luật hôn nhân gia đình năm 2014)

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.
2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Như vậy, tài sản chung của vợ chồng sẽ phân chia theo quy định nêu trên. Đối với sổ tiết kiệm mang tên 2 người con, mặc dù được hình thành từ tài sản chung của 2 vợ chồng nhưng đó lại được coi phần tặng cho của mỗi con nên không chia đôi.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê